Lượng nhập khẩu của một quốc gia phụ thuộc vào:
A. Xu hướng nhập khẩu cận biên
B. Tất cả các đáp án đều đúng
C. Thu nhập của quốc gia đó
D. Thu nhập của quốc gia đó & Xu hướng nhập khẩu cận biên
E. Thu nhập của nước ngoài
Xuất khẩu hàng hóa của một quốc gia tăng nhanh hơn so với nhập khẩu thì
A. Đồng nội tệ tăng giá
B. Đồng nội tệ không thay đổi giá trị
C. Đồng nội tệ giảm giá
D. Cán cân thương mại trở nên thâm hụt
Chính sách nào dưới đây của chính phủ sẽ làm tăng thất nghiệp tạm thời
A. Giảm tiền lương tối thiểu
B. Phổ biến rộng rãi thông tin về các công việc cần tuyển người làm
C. Tăng trợ cấp thất nghiệp
D. Mở rộng các chương trình đào tạo nghề
Điều nào sau đây là ví dụ về chính sách tiền tệ mở rộng?
A. Tăng thuế
B. Tăng tiết kiệm
C. Tăng mức cung tiền
D. Tăng lãi suất
Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
A. Tất cả các chính sách kinh tế vĩ mô đều có cơ chế tự ổn định.
B. Chỉ có chính sách tài khoá mới có cơ chế tự ổn định.
C. Trong thực tế, chỉ có một số chính sách kinh tế vĩ mô mới có cơ chế tự ổn định.
Biện pháp nào trong số các biện pháp dưới đây được coi là công cụ của chính sách tài khóa lỏng
A. Tăng thuế
B. Tăng chi tiêu Chính phủ
C. NHTƯ mua trái phiếu chính phủ
D. NHTƯ bán trái phiếu chính phủ
Khi nền kinh tế nóng, lạm phát cao, chính sách áp dụng phù hợp là:
A. Chính sách tài khóa lỏng và chính sách tiền tệ mở rộng
B. Chính sách tài khóa chặt và chính sách tiền tệ thắt chặt
C. Chính sách tài khóa chặt
D. Chính sách tài khóa lỏng
Điều nào dưới đây không thuộc chính sách tài khóa
A. Chi tiêu chính phủ mua hàng hóa và dịch vụ
B. Chuyển giao thu nhập của chính phủ cho các hộ gia đình.
C. Ngân hàng TW mua trái phiếu chính phủ
D. Chính phủ vay tiền bằng cách phát hành trái phiếu
Biện pháp nào trong số các biện pháp dưới đây được coi là công cụ của chính sách tiền tệ thu hẹp
A. NHTƯ bán trái phiếu chính phủ
B. Giảm giá đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối.
C. Ngân hàng trung ương (NHTƯ) khuyến khích các ngân hàng thương mại cho vay.
D. NHTƯ mua trái phiếu chính phủ
Giả sử ngân hàng trung ương và chính phủ theo đuổi những mục tiêu trái ngược nhau đối với tổng cầu. Nếu chính phủ tăng thuế, thì ngân hàng trung ương phải:
A. Yêu cầu chính phủ giảm chi tiêu.
B. Tăng lãi suất cơ bản
C. Mua trái phiếu chính phủ.
D. Bán trái phiếu chính phủ
Chỉ tiêu nào dưới đây được coi là quan trọng nhất để đánh giá thành tựu kinh tế của một quốc gia trong dài hạn
A. Tăng trưởng GDP danh nghĩa.
B. Tăng trưởng GDP thực tế bình quân đầu người
C. Tăng trưởng khối lượng tư bản.
D. Tăng trưởng GDP thực tế.
Để nâng cao mức sống cho người dân của một quốc gia, thì chính phủ nên làm điều gì sau đây:
A. Phát triển giáo dục
B. Tất cả các đáp án đều đúng
C. Khuyến khích tiết kiệm và đầu tư
D. Mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế.
Số nhân tiền tăng sẽ dẫn đến
A. Mức cung tiền giảm
B. Mức cung tiền tăng
C. Mức cung tiền giảm và lãi suất tăng
D. Mức cung tiền tăng và lãi suất giảm
Câu nào dưới đây là đúng.
A. Trái phiếu chính phủ thường trả lãi suất thấp hơn trái phiếu công ty.
B. Tất cả các đáp án đều sai
C. Trái phiếu dài hạn có xu hướng trả lãi suất thấp hơn trái phiếu ngắn hạn.
D. Cổ phiếu thường có thu nhập thấp hơn trái phiếu.
Khi sản lượng nền kinh tế tăng nếu mức cung tiền không đổi thì:
A. Lãi suất giảm
B. Lãi suất cũng không đổi
C. Lãi suất tăng.
Nền kinh tế trao đổi hiện vật đòi hỏi:
A. Sử dụng tiền hàng hóa.
B. Tiền phải đóng vai trò dự trữ giá trị, nhưng không cần phải là phương tiện trao đổi.
C. Sử dụng tiền quy ước.
D. Có sự trung khớp nhu cầu
Tiền là:
A. Tất cả các đáp án đều đúng
B. Một loại tài sản có thể dùng để giao dịch.
C. Những đồng tiền giấy trong tay công chúng
D. Phương tiện dự trữ giá trị, đơn vị hạch toán và phương tiện trao đổi.
Trung gian tài chính là người đứng giữa
A. Người đi vay và người cho vay
B. Người mua và người bán
C. Công đoàn và doanh nghiệp
D. Vợ và chồng
Giả sử hệ thống NHTM phải duy trì tỷ lệ dữ trữ bắt buộc ở mức 10% và một ngân hàng thành viên nhận được khoản tiền gửi dưới dạng tiền mặt là 1000 triệu đồng. Lượng tiền tối đa mà hệ thống NHTM đó có thể tạo thêm ra là:
A. 10000
B. 90
C. 9000
D. 1100
Khoản nào dưới đây không thuộc M1:
A. Séc du lịch
B. Tiền tiết kiệm.
C. Tiền mặt.
D. Tiền gửi rút theo yêu cầu