Thẩm định kỹ thuật công nghệ để:
A. Tìm và lựa chọn được phương án công nghệ tối ưu nhất cho dự án.
B. Đánh giá công suất dự án.
C. Xem xét giá cả công nghệ.
D. Đánh giá sự phù hợp của công nghệ.
Dự án phải được thẩm định về:
A. Quy hoạch xây dựng, các phương án kiến trúc.
B. Tổng thể các góc độ kinh tế xã hội có liên quan.
C. Sử dụng đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái, phòng chống cháy nổ, các khía cạnh xã hội của dự án.
D. Công nghệ.
Thẩm định dự án bắt đầu từ:
A. Yêu cầu cụ thể đối với từng dự án.
B. Hình thức dự án.
C. Chủ đầu tư chuẩn bị.
D. Ý tưởng.
Thẩm định dự án nhằm khẳng định:
A. Tính hợp lý, khả năng thực hiện.
B. Tính pháp lý.
C. Khả năng mang lại hiệu quả.
D. Tính khả thi.
Việc xây dựng quy trình và lịch trình soạn thảo dự án có tác dụng gì?
A. Các nhà quản trị dự án có thể chủ động quản lý việc soạn thảo dự án.
B. Các công việc được triển khai đúng tiến độ.
C. Tiến trình soạn thảo được diễn ra đúng lộ trình.
D. Không bỏ sót các công việc.
Dự án phải đảm bảo kết hợp hài hòa giữa những yếu tố nào?
A. Lợi nhuận và thời gian làm dự án.
B. Lợi nhuận và chi phí.
C. Tính khả thi và tính hiệu quả
D. Đầu tư và thu hồi vốn.
Lợi nhuận hoạt động của dự án được tính theo công thức nào sau đây?
A. Lợi nhuận hoạt động của năm thứ i = Lợi nhuận ròng năm (i+1) – Lãi vay năm (i+1).
B. Phải đến khi kết thúc quá trình khai thác dự án mới có thể tính toán lợi nhuận của dự án.
C. Lợi nhuận hoạt động của năm thứ i = Lợi nhuận ròng năm thứ (i+1) – Lãi vay của năm thứ i.
D. Lợi nhuận hoạt động của năm thứ i = Lợi nhuận thuần năm thứ i – Lãi vay của năm thứ i.
Phương pháp khấu hao theo sản lượng được tính theo công thức:
A. Mức khấu hao = giá trị sản phẩm × số lượng sản phẩm.
B. Mức khấu hao năm thứ i = Mức khấu hao cho một đơn vị sản phẩm x số lượng sản phẩm sản xuất trong năm gốc
C. Mức khấu hao năm thứ i = Mức khấu hao cho một đơn vị sản phẩm × Sản lượng sản xuất trong năm thứ i.
D. Mức khấu hao năm thứu i = giá trị sản phẩm sau khi sử dụng × số lượng sản phẩm còn lại.
Việc nghiên cứu, phân tích môi trường bên ngoài của doanh nghiệp nhằm:
A. thích nghi với các điều kiện chính trị, xã hội, khoa học - kỹ thuật, tự nhiên.
B. có đầy đủ thông tin nhằm xây dựng được các phương án phù hợp với các điều kiện bên ngoài
C. thích nghi với yếu tố Nhà nước.
D. đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng
Yếu tố nào thuộc về nguồn lực tinh thần của doanh nghiệp?
A. Nhân sự.
B. Tài chính doanh nghiệp
C. Sản phẩm của doanh nghiệp.
D. Triết lý kinh doanh, truyền thống, tập quán.
Việc đánh giá công nghệ kinh doanh dự án ngày càng phức tạp và khó khăn do:
A. mức độ ô nhiễm.
B. tính hiện đại.
C. tính kinh tế và tính thích hợp.
D. đòi hỏi về vấn đề này ngày càng cao.
Khi xây dựng nội dung thị trường và sản phẩm của dự án, cần tập trung chỉ ra nội dung nào là chính?
A. Sức tiêu thụ của sản phẩm.
B. Định hình sản phẩm cung ứng và thị trường tiêu thụ.
C. Đối tượng khách hàng
D. Nhu cầu thị trường.
Quản trị rủi ro cần chú ý tới những rủi ro nào trong quá trình thực hiện dự án?
A. Kỹ thuật dự án.
B. Tất cả các lĩnh vực liên quan tới dự án.
C. Nhân sự dự án.
D. Tài chính dự án.
Khi tính toán tài chính cho dựa án, khấu hao tài sản cố định được tính theo cách nào?
A. Mức khấu hao năm thứ i = Giá trị mới của tài sản cố định – Giá trị còn lại ở cuối thời gian sử dụng/Chi phí sử dụng.
B. Mức khấu hao năm thứ i = Giá trị tài sản cố định – Giá trị sau khi mua/Thời gian sử dụng.
C. Tính trung bình theo từng năm theo quy định khấu hao rồi nhân với thời gian
D. Mức khấu hao năm thứ i = Giá trị mới của tài sản cố định – Giá trị còn lại ở cuối thời gian sử dụng/Thời gian sử dụng.
Các chỉ tiêu phân tích như: giá trị hiện tại thuần (NPV), tỷ suất nội hoàn (IRR), tỷ lệ lợi ích/chi phí, tỷ lệ lợi ích thuần/vốn đầu tư được sử dụng trong nội dung nào khi lập dự án?
A. Phân tích tài chính.
B. Phân tích tài chính và phân tích kinh tế.
C. Phân tích kinh tế.
D. Đánh giá hiệu quả của dự án.
Quy mô của dự án được hiểu theo ý nào sau đây?
A. Phạm vi ảnh hưởng của dự án.
B. Số lượng nhân sự mà dự án quản lý.
C. Công suất của dự án, được đo bằng đơn vị tính nhất định, tuỳ thuộc vào từng loại dự án và lĩnh vực kinh doanh cụ thể.
D. Số lượng sản phẩm mà dự án làm ra trong một khoảng thời gian nhất định.
Nội dung phương án sản phẩm dịch vụ của dự án là nhằm giúp cho dự án?
A. Đẩy mạnh bán ra.
B. Đáp ứng nhu cầu của thị trường.
C. Nâng cao sức cạnh tranh.
D. Xây dựng được đầu ra của dự án phù hợp với nhu cầu thị trường
Giới thiệu dự án bắt buộc phải có những thông tin nào sau đây?
A. Tính toán khả năng sinh lợi của dự án.
B. Đánh giá hiệu quả của dự án.
C. Giới thiệu doanh nghiệp, giới thiệu về sản phẩm của dự án và giới thiệu về hoạt động của dự án
D. Huy động vốn cho dự án.
Nguồn lực vật chất:
A. Công nghệ và kỹ thuật.
B. Môi trường dự án
C. Vốn, đất đai.
D. Nhân lực.
Căn cứ có tính quyết định để dự án có thể được coi là dự án có thể tiến hành là căn cứ:
A. thực tiễn.
B. lý luận.
C. pháp lý.
D. môi trường kinh doanh