Khi áp dụng biểu đồ GANTT trong quản lý dự án, chỉ nên dùng công cụ này trong trường hợp nào?
A. Dễ điều chỉnh
B. Kết hợp với PERT
C. Khó điều chỉnh
D. Các dự án nhỏ, ít công việc, đơn giản, chủ yếu là các công việc liên tiếp
Theo hạch toán tài chính dự án, vốn vay sẽ được tính bằng cách lấy tổng vốn trừ đi yếu tố nào?
A. Trị giá bất động sản.
B. Vốn pháp định.
C. Tổng giá trị cổ phiếu.
D. Giá trị tài sản hiện tại.
Tại sao đối với dự án luôn phải tiến hành nghiên cứu thị trường ?
A. Tìm kiếm cơ hội kinh doanh.
B. Xây dựng hướng đi cho dự án
C. Xác định rõ loại thị trường và đoạn thị trường sản phẩm dịch vụ mà dự án sẽ tham gia; nhu cầu và nhu cầu có khả năng thanh toán của thị trường.
D. Đánh giá năng lực của doanh nghiệp.
Thời hạn thẩm định dự án nhóm B là:
A. 60 ngày.
B. 45 ngày.
C. 20 ngày.
D. 30 ngày.
Điều nào dưới đây nằm trong quy định về thẩm định dự án?
A. Tất cả các dự án đầu tư thuộc mọi nguồn vốn và các thành phần kinh tế khác nhau đều phải thẩm định về quy hoạch xây dựng, các phương án kiến trúc.
B. Các dự án không dụng vốn nhà nước thì không cần phải qua bước thẩm định.
C. Đối với dự án sử dụng vốn ODA sẽ thẩm định theo luật pháp quốc tế.
D. Các dự án dưới 10 tỷ không bắt buộc phải thẩm định.
Quyết định đầu tư các dự án ODA có mức vốn nhỏ hơn 1,5 triệu USD (không kể phần vốn đối ứng trong nước) được thực hiện bởi:
A. Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố.
B. Các Tổng cục và các Cục trực thuộc Bộ được Bộ trưởng ủy quyền.
C. Các Tổng cục và các Cục trực thuộc Bộ.
D. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Thẩm định tài chính liên quan trực tiếp tới:
A. Quyền lợi của từng cá nhân tham gia dự án
B. Quyền lợi tổng thể.
C. Quyền lợi của chủ đầu tư.
D. Hiệu quả dự án.
Nội dung nào dưới đây phù hợp với quy tắc “Thẩm định về kỹ thuật - công nghệ của dự án” được giới thiệu trong chương trình?
A. Nhằm đảm bảo chất lượng cần tránh tối đa việc gia công trong nước.
B. Ưu tiên các công nghệ phù hợp với nguồn nguyên vật liệu tại chỗ.
C. Các thiết bị có suất xứ từ EU và Mỹ không cần thông qua kiểm định.
D. Tỷ lệ nguyên vật liệu trong nước càng cao càng tốt; Không được nhập 100%; Nếu cần thì tổ chức sản xuất, gia công ở trong nước.
Theo chương trình, trong khâu thẩm định và cấp phép, thứ tự ưu tiên đối với các sản phẩm thông thường là:
A. Sản phẩm để tiêu dùng trong nước, sản phẩm thay thế nhập khẩu, sản phẩm xuất khẩu
B. Sản phẩm xuất khẩu, sản phẩm thay thế nhập khẩu, sản phẩm để tiêu dùng trong nước.
C. Sản phẩm để tiêu dùng trong nước, sản phẩm xuất khẩu, sản phẩm thay thế nhập khẩu
D. Sản phẩm thay thế nhập khẩu, sản phẩm xuất khẩu, sản phẩm để tiêu dùng trong nước
Thẩm định kỹ thuật công nghệ để:
A. Tìm và lựa chọn được phương án công nghệ tối ưu nhất cho dự án.
B. Đánh giá công suất dự án.
C. Xem xét giá cả công nghệ.
D. Đánh giá sự phù hợp của công nghệ.
Dự án phải được thẩm định về:
A. Quy hoạch xây dựng, các phương án kiến trúc.
B. Tổng thể các góc độ kinh tế xã hội có liên quan.
C. Sử dụng đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái, phòng chống cháy nổ, các khía cạnh xã hội của dự án.
D. Công nghệ.
Thẩm định dự án bắt đầu từ:
A. Yêu cầu cụ thể đối với từng dự án.
B. Hình thức dự án.
C. Chủ đầu tư chuẩn bị.
D. Ý tưởng.
Thẩm định dự án nhằm khẳng định:
A. Tính hợp lý, khả năng thực hiện.
B. Tính pháp lý.
C. Khả năng mang lại hiệu quả.
D. Tính khả thi.
Việc xây dựng quy trình và lịch trình soạn thảo dự án có tác dụng gì?
A. Các nhà quản trị dự án có thể chủ động quản lý việc soạn thảo dự án.
B. Các công việc được triển khai đúng tiến độ.
C. Tiến trình soạn thảo được diễn ra đúng lộ trình.
D. Không bỏ sót các công việc.
Dự án phải đảm bảo kết hợp hài hòa giữa những yếu tố nào?
A. Lợi nhuận và thời gian làm dự án.
B. Lợi nhuận và chi phí.
C. Tính khả thi và tính hiệu quả
D. Đầu tư và thu hồi vốn.
Lợi nhuận hoạt động của dự án được tính theo công thức nào sau đây?
A. Lợi nhuận hoạt động của năm thứ i = Lợi nhuận ròng năm (i+1) – Lãi vay năm (i+1).
B. Phải đến khi kết thúc quá trình khai thác dự án mới có thể tính toán lợi nhuận của dự án.
C. Lợi nhuận hoạt động của năm thứ i = Lợi nhuận ròng năm thứ (i+1) – Lãi vay của năm thứ i.
D. Lợi nhuận hoạt động của năm thứ i = Lợi nhuận thuần năm thứ i – Lãi vay của năm thứ i.
Phương pháp khấu hao theo sản lượng được tính theo công thức:
A. Mức khấu hao = giá trị sản phẩm × số lượng sản phẩm.
B. Mức khấu hao năm thứ i = Mức khấu hao cho một đơn vị sản phẩm x số lượng sản phẩm sản xuất trong năm gốc
C. Mức khấu hao năm thứ i = Mức khấu hao cho một đơn vị sản phẩm × Sản lượng sản xuất trong năm thứ i.
D. Mức khấu hao năm thứu i = giá trị sản phẩm sau khi sử dụng × số lượng sản phẩm còn lại.
Việc nghiên cứu, phân tích môi trường bên ngoài của doanh nghiệp nhằm:
A. thích nghi với các điều kiện chính trị, xã hội, khoa học - kỹ thuật, tự nhiên.
B. có đầy đủ thông tin nhằm xây dựng được các phương án phù hợp với các điều kiện bên ngoài
C. thích nghi với yếu tố Nhà nước.
D. đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng
Yếu tố nào thuộc về nguồn lực tinh thần của doanh nghiệp?
A. Nhân sự.
B. Tài chính doanh nghiệp
C. Sản phẩm của doanh nghiệp.
D. Triết lý kinh doanh, truyền thống, tập quán.
Việc đánh giá công nghệ kinh doanh dự án ngày càng phức tạp và khó khăn do:
A. mức độ ô nhiễm.
B. tính hiện đại.
C. tính kinh tế và tính thích hợp.
D. đòi hỏi về vấn đề này ngày càng cao.