Quản lý hoạt động Marketing được hiểu như thế nào?
A. Là việc tổ chức, kiểm tra, giám sát các hoạt động marketing theo chiến lược đề ra, để thực hiện được mục tiêu của doanh nghiệp
B. Là việc tổ chức, các hoạt động tiếp thị đến từng khách hàng các sản phẩm của doanh nghiệp, tư vấn cho khách lựa chọn và mua sản phẩm
C. Là việc tổ chức các hoạt động xúc tiến, quảng bá sản phẩm du lịch để nâng cao uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp
D. Là việc tổ chức các hoạt động quảng bá xúc tiến cung cấp thông tin cho khách hàng và truyền thông về những thế mạnh của sản phẩm du lịch
Tiêu chí nào dưới đây là một trong các điều kiện mà doanh nghiệp lữ hành Nội địa cần có?
A. Có mỗi quan hệ rộng và tốt với các nhà cung cấp dịch vụ dịch vụ trên thế giới, có hiểu biết sâu và rộng về các điểm đến ở VN và có khả năng tổ chức các đoàn đến mọi nơi ở VN
B. Có mỗi quan hệ rộng và tốt với các tổ chức du lịch quốc tế, có hiểu biết sâu và rộng về các điểm đến ở VN, có đội ngũ nhân viên lớn để bán hàng
C. Có mỗi quan hệ rộng và tốt với các nhà cung cấp dịch vụ và có khả năng tổ chức các chương trình du lịch đến tất cả các điểm đến ở VN cũng như thế giới
D. Có mỗi quan hệ rộng và tốt với các nhà cung cấp dịch vụ; các cơ quan quản lý nhà nước, có hiểu biết sâu và rộng về các điểm đến ở VN và có khả năng tổ chức và quản lý đoàn khách lớn
Tiêu chí nào dưới đây là một trong các điều kiện mà doanh nghiệp lữ hành quốc tế Outbound cần có?
A. Có mối quan hệ rộng với các nhà cung cấp dịch vụ tại Việt Nam, có khả năng xây dựng mạng lưới bán hàng rộng, có mối quan hệ tốt với cơ quan quản lý nhà nước về du lịch
B. Có mối quan hệ rộng với các bên liên quan trong ngành du lịch, có khả năng xây dựng thương hiệu tốt, có mối quan hệ tốt với các công ty vận chuyển
C. Có mối quan hệ rộng với các xí nghiệp, trường học, cơ quan, đoàn thể, có mối quan hệ tốt với các tổ chức du lịch quốc tế và trong nước
D. Có mối quan hệ rộng với các doanh nghiệp, trường học, cơ quan, đoàn thể, có khả năng xây dựng mạng lưới bán hàng rộng, có mối quan hệ tốt với các hãng hàng không
Chiến lược định giá sản phẩm chính - phụ được hiểu như thế nào?
A. Cung cấp mức giá thấp cho các sản phẩm chính và mức giá cao cho các sản phẩm phụ trợ của chương trình du lịch để hấp dẫn khách du lịch lựa chọn mua
B. Cung cấp mức giá cao cho các sản phẩm chính và mức giá thấp cho các sản phẩm phụ trợ của chương trình du lịch để khách du lịch lựa chọn
C. Cung cấp mức giá cho các sản phẩm phụ trợ cho sản phẩm du lịch chính, mà nếu thiếu các sản phẩm phụ này, sản phẩm du lịch chính sẽ không hoàn hảo
D. Cung cấp các mức giá khác nhau cho các sản phẩm chính và phụ trợ của chương trình du lịch để khách du lịch lựa chọn và mua cả gói
Nội dung nào dưới đây là một trong các chức năng của Quản trị Marketing trong doanh nghiệp lữ hành?
A. Đánh giá tình hình thị trường du lịch thế giới để quyết định việc đầu tư cho hoạt động marketing
B. Đánh giá việc thực hiện các hoạt động marketing trước đây để rút kinh nghiệm
C. Đánh giá tình hình kinh tế và chính trị của Việt Nam để đưa ra định hướng mở rộng kinh doanh
D. Đánh giá & đưa ra các đối sách đối với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường
Nội dung nào dưới đây là không thuộc về thông tin nội bộ (chủ quan) của doanh nghiệp cần phân tích để dự báo xu hướng phát triển của thị trường khách chiến lược của doanh nghiệp?
A. Kết quả kinh doanh năm trước của doanh nghiệp
B. Thông tin về thị trường khách/ phân khúc thị trường khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp
C. Số lượng nhân viên theo từng thị trường khách và kết quả lao động của từng người trong doanh nghiệp
D. Đặc tính thị trường khách và nhu cầu của khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp
Chiến lược định giá sản phẩm cao cấp được hiểu như thế nào?
A. Sản phẩm du lịch cao cấp có giá cao hơn do cách tiếp cận thương hiệu độc đáo cùng chất lượng cao
B. Sản phẩm du lịch có giá cao hơn do cách tiếp tiếp thị tốt, đúng tâm lý người tiêu dùng thích sử dụng dịch vụ cao cấp
C. Sản phẩm du lịch có giá cao hơn vì sử dụng các dịch vụ cao cấp hơn dành cho người có chi trả cao
D. Sản phẩm du lịch có giá cao hơn do doanh nghiệp có thương hiệu nổi tiếng, có uy tín trên thị trường
Mục tiêu của doanh nghiệp lữ hành như thế nào đối với thị trường khách chiến lược của doanh nghiệp?
A. Là tăng thêm chi tiêu của khách bằng cách xây dựng chương trình du lịch dài hơn, có nhiều dịch vụ hơn
B. Là giữ vững được thị trường khách đang có, tăng thêm số lượng khách
C. Là nâng chất lượng sản phẩm lên mức cao hơn để tăng doanh thu và tìm kiếm thêm các nhà cung cấp dịch vụ
D. Là tiếp cận và chiếm lĩnh những thị trường khách mới để tăng lượng khách và doanh thu
Quản trị marketing được hiểu theo cách đơn giản như thế nào?
A. Là những giải pháp thực hiện hoạt động quảng bá truyền thông có hiệu quả và nâng cao thương hiệu trên thị trường
B. Là sự đầu tư cho hoạt động quảng bá truyền thông về sản phẩm của doanh nghiệp, nhằm nâng cao thương hiệu
C. Là việc quản lý những hoạt động quảng bá sản phẩm và thương hiệu của doanh nghiệp, nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh
D. Đưa ra những định hướng về thị trường và xây dựng các chiến lược để chiếm lĩnh thị trường
Mục tiêu của doanh nghiệp lữ hành như thế nào đối với thị trường khách tiềm năng của doanh nghiệp?
A. Có được nhiều khách hàng mới và mở rộng thị trường càng nhanh càng tốt
B. Bước đầu tiếp cận được thị trường khách và bắt đầu có những khách hàng đầu tiên
C. Nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường khách và đứng vững trên thị trường ngay khi bước chân vào
D. Là tăng thêm số lượng khách và tăng thêm sự chi tiêu của khách thông qua các chương trình du lịch dài ngày
Nội dung nào dưới đây là tác động tích cực của công nghệ thông tin đối với doanh nghiệp lữ hành?
A. Giúp cho các doanh nghiệp lữ hành có thể cạnh tranh tốt hơn thông qua việc quảng bá truyền thông trên internet
B. Giúp cho các doanh nghiệp lữ hành có thể bán được nhiều sản phầm hơn và nhanh hơn
C. Giúp cho các doanh nghiệp lữ hành có thể giảm số lượng người lao động vì đã có công nghệ
D. Giúp cho các doanh nghiệp lữ hành có thể lập lịch trình, tính giá một cách nhanh chóng, chính xác
Một trong những thách thức mà doanh nghiệp lữ hành phải đối mặt khi các nhà cung cấp dịch vụ du lịch áp dụng công nghệ thông tin là gì?
A. Khách du lịch chỉ cần một số dịch vụ chính như ăn, ngủ, vận chuyển mà không muốn đi theo đoàn
B. Khách du lịch có thể trực tiếp đặt dịch vụ du lịch hoặc gói dịch vụ combo với các nhà cung cấp dịch vụ
C. Khách du lịch muốn đi du lịch theo cách tự sắp xếp nên doanh nghiệp lữ hành sẽ ít khách hơn
D. Khách du lịch không tin tưởng các doanh nghiệp lữ hành vì là khâu trung gian
Doanh nghiệp lữ hành mang đến lợi ích gì cho các nhà cung cấp dịch vụ du lịch?
A. Tiêu thụ dịch vụ với số lượng lớn, thường đặt trước một thời gian nên có sự chuẩn bị cùng hợp tác để quảng cáo, tiếp thị tăng hiệu quả, khiến khách hàng yên tâm hơn
B. Tiêu thụ dịch vụ với số lượng lớn, vì khách hàng thường đi theo đoàn; có sự hợp tác để cùng nhau giải quyết các thắc mắc của khách; an toàn tài chính
C. Tiêu thụ dịch vụ với số lượng lớn, nhưng giá phải thấp hơn thị trường; hợp tác quảng cáo để nâng cao uy tín của cả hai bên; hỗ trợ nhau giải quyết phàn nà của khách
D. Tiêu thụ dịch vụ với số lượng lớn, có kế hoạch, thường xuyên và ổn định; chuyển bớt một phần rủi ro trong kinh doanh; tiết kiệm được thời gian và chi phí quảng cáo
Những thông tin nào dưới đây doanh nghiệp lữ hành cần chia sẻ thông tin cho các nhà cung cấp dịch vụ đối tác?
A. Thông tin về những phản hồi của khách du lịch
B. Thông tin về đất nước của khách du lịch
C. Thông tin về chính sách miễn thị thực cho khách nước ngoài
D. Thông tin về giá các chương trình du lịch
Kinh doanh dịch vụ lữ hành là gì?
A. Là khâu trung gian, bán các chương trình du lịch cho khách thông qua các kênh phân phối
B. Là khâu trung gian, kết nối khách du lịch và các nhà cung cấp dịch vụ
C. Là kinh doanh chương trình du lịch có sẵn cung cấp cho khách du lịch
D. Là kinh doanh sản phẩm và dịch vụ du lịch đã được đặt sẵn và bán giá trọn gói
Doanh nghiệp lữ hành mang đến lợi ích gì cho các điểm đến du lịch?
A. Mang lại lợi ích kinh tế, cải tạo cảnh quan, tạo điều kiện cho các ngành ngành khác phát triển và tăng sức chứa của điểm đến
B. Mang lại lợi ích kinh tế và tăng sức chứa của điểm đến thông qua các chương trình du lịch trọn gói, làm cảnh quan của điểm đến đẹp hơn
C. Mang lại lợi ích kinh tế, tạo thêm việc làm cho các ngành ngành khác và mang lại cơ hội quảng cáo điểm đến cho khách du lịch
D. Mang lại lợi ích kinh tế, tăng cơ hội quảng cáo điểm đến và điều tiết khách để phù hợp với sức chứa của điểm đến
Quản lý doanh nghiệp được hiểu một cách đơn giản như thế nào?
A. Là quá trình doanh nghiệp làm việc, trao đổi thông qua các cá nhân, các nhóm, các nguồn lực khác, để cùng nhau hỗ trợ và đạt được những mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp
B. Là quá trình doanh nghiệp lên kế hoạch sử dụng nguồn vốn một cách thông thái nhất, nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp
C. Là quá trình doanh nghiệp sắp xếp bộ máy, nguồn tài chính một cách tốt nhất để có thể đạt được những mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp
D. Là quá trình doanh nghiệp vận hành các hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả nhất để đạt được những mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp
Hoạt động kinh doanh lữ hành đến nay đã có bao nhiêu năm?
A. Khoảng 1.000 năm
B. Khoảng 500 năm
C. Khoảng 300 năm
D. Khoảng 200 năm
Các hãng vận chuyển (máy bay, tàu thủy du lịch) còn cung cấp thêm dịch vụ gì bên ngoài cho khách du lịch?
A. Dịch vụ giải trí xem TV và nghe nhạc
B. Dịch vụ ăn trên máy bay
C. Dịch vụ buồng và xe dón tiễn
D. Dịch vụ đồ uống cao cấp
Một trong những vấn đề thường gặp trong các doanh nghiệp lữ hành vừa và nhỏ có chủ đầu tư đồng thời là giám đốc hiện nay là gì?
A. Có quá nhiều việc nên khó khăn trong việc quản lý hoạt động của doanh nghiệp
B. Chủ đầu tư đồng thời là giám đốc lo lắng đến việc vốn đầu tư cho hoạt động kinh doanh
C. Quan tâm đến việc ổn định và phát triển kinh doanh mà không phải đầu tư thêm vốn
D. Không biết quản trị - chỉ quản lý các hoạt động kinh doanh hàng ngày