[Unable to find Component]

Tín dụng & thanh toán quốc tế - EG30 (134)

Câu hỏi 189355:

Séc:

A. Do người bán hàng ký phát để đòi tiền người mua hàng.
B. Ngân hàng phát hành để vay nợ
C. Là lệnh trả tiền do chủ tài khoản phát hành.
D. Do người mua hàng ký phát để xác nhận nợ.

Câu hỏi 189354:

Ngân hàng trả tiền trước cho hối phiếu chưa tới hạn thanh toán theo phương thức tính lãi khấu trừ được gọi là:

A. Chấp nhận hối phiếu
B. Ký hậu hối phiếu
C. Bảo lãnh hối phiếu
D. Chiết khấu hối phiếu

Câu hỏi 189353:

Lệnh trả tiền do chủ tài khoản phát hành theo mẫu in sẵn của ngân hàng (được lập theo quy định của pháp luật) để yêu cầu ngân hàng trích tiền từ tài khoản của mình trả cho người thụ hưởng được gọi là thanh toán bằng

A. Thư tín dụng L/C
B. Kỳ phiếu
C. Hối phiếu
D. Séc

Câu hỏi 189352:

Bảo lãnh hối phiếu là việc:

A. Mang hối phiếu tới ngân hàng để thế chấp
B. Ngân hàng trả tiền trước cho hối phiếu chưa tới hạn thanh toán
C. Cam kết của người thứ ba về khả năng thanh toán của hối phiếu
D. Mang hối phiếu tới ngân hàng để cầm cố

Câu hỏi 730249:

Một doanh nghiệp xin vay 200 triệu VND vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, lãi suất vay là 10% một năm, tới cuối năm thứ 10 thì trả nợ. Tính số tiền mà doanh nghiệp phải trả?

A. 518,7
B. 400
C. 620,9
D. 200

Câu hỏi 730248:

Một doanh nghiệp xin vay vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, tới cuối năm thứ 20 thì dự án kết thúc, tổng số tiền thu về kể cả thanh lý tài sản sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí là 1.000 triệu VND. Ngân hàng chỉ có thể cấp tối đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm.

A. 26,08 triệu VND
B. 5.000 triệu VND
C. 4.000 triệu VND
D. 79,23 triệu VND

Câu hỏi 730247:

Một doanh nghiệp xin vay 700 triệu VND vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, lãi suất vay là 15% một năm, tới cuối năm thứ 10 thì trả nợ. Tính số tiền mà doanh nghiệp phải trả?

A. 1050
B. 1750
C. 963,24
D. 2.831,89

Câu hỏi 730246:

Một khoản tín dụng được cấp trong 3 năm: Năm thứ nhất cấp 750 triệu VND, năm thứ hai cấp 400 triệu VND, năm thứ ba cấp 400 triệu VND. Tính thời hạn cấp tín dụng trung bình của khoản vay này?

A. 1,7 năm
B. 2,34 năm
C. 1,989 năm
D. 2,72 năm

Câu hỏi 730245:

Một khoản tín dụng được cấp trong 3 năm: Năm thứ nhất cấp 640 triệu VND, năm thứ hai cấp 200 triệu VND, năm thứ ba cấp 200 triệu VND. Tính thời hạn cấp tín dụng trung bình của khoản vay này?

A. 2,34 năm
B. 1,4 năm
C. 2,14 năm
D. 1,9 năm

Câu hỏi 730244:

Một dự án xin vay vốn tín dụng ngân hàng với lãi suất 15% một năm để thực hiện, biết: Đầu năm thứ nhất dự án phải vay để đầu tư 700 triệu VND, tới cuối năm thứ 20 thì dự án thu về 4.000 triệu VND (đây là tổng các khoản thu kể cả thanh lý tài sản). Dự án sẽ dùng số tiền thu về này để trả nợ. Tính NPV để quyết định có cấp tín dụng hay không để thực hiện dự án này?

A. 3.000 triệu VND
B. 4.200 triệu VND
C. 3.800 triệu VND
D. 435,92 triệu VND

Câu hỏi 730243:

Séc gạch chéo là séc mà:

A. Chỉ dùng để rút tiền mặt
B. Vừa có thể dùng để rút tiền mặt vừa có thể dùng để chuyển khoản
C. Được ngân hàng xác nhận đảm bảo thanh toán
D. Không được rút tiền mặt, chỉ được dùng đề chuyển khoản

Câu hỏi 730242:

Loại séc nào sau đây không cho phép rút tiền mặt?

A. Séc gạch chéo
B. Séc bảo chi
C. Séc tiền mặt
D. Séc du lịch

Câu hỏi 730241:

Người nhập khẩu yêu cầu người xuất khẩu mở L/C cho mình để cam kết sẽ bồi thường thiệt hại cho người nhập khẩu thì L/C này được gọi là:

A. L/C giáp lưng
B. L/C dự phòng
C. L/C có thể hủy ngang
D. L/C không thể hủy ngang

Câu hỏi 203861:

Một trong các biện pháp khắc phục bội thu cán cân thanh toán quốc tế là:

A. Đẩy mạnh hoạt động thu hút FDI
B. Nâng giá tiền tệ
C. Đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài
D. Hạn chế đầu tư ra nước ngoài

Câu hỏi 358816:

Loại séc nào được coi là an toán nhất cho người hưởng lợi

A. Séc tiền mặt
B. Séc du lịch
C. Séc gạch chéo
D. Séc bảo chi

Câu hỏi 358815:

L/C mà người bị yêu cầu mở L/C là người hưởng lợi của một L/C khác:

A. L/C dự phòng
B. L/C tuần hoàn
C. L/C giáp lưng
D. L/C đối ứng

Câu hỏi 145181:

Khoản tín dụng cấp cho dự án nào có giá trị hiện tại ròng (NPV):

A. Càng lớn thì khả năng trả được nợ càng cao.
B. Càng gần bằng không thì khả năng trả được nợ càng cao.
C. Càng nhỏ thì khả năng trả được nợ càng cao.
D. Càng gần bằng một thì khả năng trả được nợ càng cao.

Câu hỏi 145180:

Ai là người có thể ký phát kỳ phiếu:

A. Ngân hàng
B. Người bán hàng
C. Người bảo lãnh
D. Người mua hàng

Câu hỏi 51872:

Một khoản tín dụng được cấp trong 3 năm: Năm thứ nhất cấp 700 triệu VND, năm thứ hai cấp 600 triệu VND, năm thứ ba cấp 600 triệu VND. Tính thời hạn cấp tín dụng trung bình của khoản vay này?

A. 1,55 năm
B. 2,34 năm
C. 2,72 năm
D. 2,189 năm

Câu hỏi 189431:

Niêm yết tỷ giá hối đoái theo hình thức yết giá gián tiếp thì:

A. Đồng ngoại tệ là đồng định giá.
B. Đồng ngoại tệ là đồng yết giá, đồng nội tệ là đồng định giá.
C. Đồng nội tệ là đồng yết giá, đồng ngoại tệ là đồng định giá.
D. Đồng nội tệ là đồng yết giá
Trung tâm giáo dục thể chất và quốc phòng an ninh
Khoa kinh tế
Khoa đào tạo từ xa
Trung tâm đào tạo trực tuyến
Khoa đào tạo cơ bản
Khoa điện - điện tử
Khoa du lịch
Khoa Công nghệ thông tin
Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm
Trung tâm đại học Mở Hà Nội tại Đà Nẵng
Khoa tiếng Trung Quốc
Khoa tạo dáng công nghiệp
Khoa tài chính ngân hàng
Khoa Tiếng anh
Khoa Luật

Bản tin HOU-TV số 06 năm 2025

Tuyển sinh đại học Mở Hà Nội - HOU

Rejoining the server...

Rejoin failed... trying again in seconds.

Failed to rejoin.
Please retry or reload the page.

The session has been paused by the server.

Failed to resume the session.
Please retry or reload the page.