[Unable to find Component]

Tín dụng & thanh toán quốc tế - EG30 (134)

Câu hỏi 567529:

Một dự án xin vay vốn tín dụng ngân hàng với lãi suất 15% một năm để thực hiện, biết: Đầu năm thứ nhất dự án phải vay để đầu tư 600 triệu VND, tới cuối năm thứ 15 thì dự án thu về 2.000 triệu VND (đây là tổng các khoản thu kể cả thanh lý tài sản). Dự án sẽ dùng số tiền thu về này để trả nợ. Tính NPV để quyết định có cấp tín dụng hay không để thực hiện dự án này?

A. -354,21 triệu VND
B. 50 triệu VND
C. 650 triệu VND
D. 1.400 triệu VND

Câu hỏi 567528:

Nghiệp vụ mua bán ngoại hối nào được thực hiện ngay tại thời điểm hiện tại:

A. Nghiệp vụ quyền chọn (Option)
B. Nghiệp vụ hoán đổi (SWAP)
C. Nghiệp vụ tương lai (Future)
D. Nghiệp vụ Acbit

Câu hỏi 567527:

Một trong các biện pháp khắc phục bội chi cán cân thanh toán quốc tế là:

A. Nâng giá tiền tệ
B. Hạn chế thu hút khách du lịch nước ngoài
C. Đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài
D. Đẩy mạnh việc thu hút FDI

Câu hỏi 567526:

Một trong các biện pháp khắc phục bội chi cán cân thanh toán quốc tế là:

A. Hạn chế xuất khẩu
B. Khuyến khích người dân ra nước ngoài du lịch
C. Khuyến khích nhập khẩu
D. Đẩy mạnh xuất khẩu

Câu hỏi 567525:

Chính phủ sử dụng biện pháp nào để khắc phục tình trạng bội thu cán cân thanh toán quốc tế?

A. Đẩy mạnh thu hút FDI
B. Bán dự trữ ngoại hối
C. Tăng dự trữ ngoại hối
D. Khuyến khích khách nước ngoài tới du lịch

Câu hỏi 567524:

Vận đơn nào chuyển nhượng được bằng cách trao tay mà không cần thông qua thủ tục ký hậu?

A. Vận đơn vô danh
B. Vận đơn theo lệnh
C. Vận đơn đích danh
D. Vận đơn đường biển biển không lưu thông

Câu hỏi 567523:

Vận đơn không chuyển nhượng được là:

A. Vận đơn vô danh
B. Vận đơn theo lệnh
C. Cả vận đơn vô danh và vận đơn theo lệnh
D. Vận đơn đường biển không lưu thông

Câu hỏi 567522:

Vận đơn chuyển nhượng được là:

A. Vận đơn đường biển biển không lưu thông
B. Vận đơn đích danh và vận đơn đường biển biển không lưu thông
C. Vận đơn đích danh
D. Vận đơn vô danh và vận đơn theo lệnh

Câu hỏi 567521:

Ký hậu hối phiếu là việc:

A. Người mua hàng ký phát để xác nhận nợ.
B. Người bán hàng ký phát để đòi tiền người mua hàng.
C. Lệnh trả tiền do chủ tài khoản phát hành.
D. Ký để chuyển nhượng hối phiếu

Câu hỏi 189431:

Niêm yết tỷ giá hối đoái theo hình thức yết giá gián tiếp thì:

A. Đồng ngoại tệ là đồng định giá.
B. Đồng ngoại tệ là đồng yết giá, đồng nội tệ là đồng định giá.
C. Đồng nội tệ là đồng yết giá, đồng ngoại tệ là đồng định giá.
D. Đồng nội tệ là đồng yết giá

Câu hỏi 189430:

Khi đồng nội tệ tăng giá sẽ:

A. Kích thích tăng FDI và hạn chế đầu tư ra nước ngoài
B. Thu hút khách du lịch nước ngoài
C. Khuyến khích được xuất khẩu hàng hóa.
D. Khuyến khích đầu tư ra nước ngoài

Câu hỏi 189429:

Chế độ tỷ giá mà mối tương quan về giá cả giữa các loại đồng tiền, một mặt được xác định trên cơ sở cung - cầu tiền tệ thị trường, mặt khác cũng chịu sự điều tiết từ phía chính phủ là:

A. Chế độ tỷ giá neo (Fix Exchange Rate)
B. Chế độ bản vị tiền giấy không chuyển đổi ra vàng
C. Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết (Managed Floating Exchange Rate).
D. Chế độ tỷ giá thả nổi (Floating Exchange Rate).

Câu hỏi 189428:

Ngân hàng công bố tỷ giá EUR/USD = 1,2985/26. Công ty A thu về 35.000 USD, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số USD trên để lấy EUR. Số EUR mà công ty thu về sau khi bán số USD trên là:

A. 45.591
B. 45.448
C. 26.869,34
D. 26.954,18

Câu hỏi 189427:

Khi đồng nội tệ giảm giá sẽ:

A. Khuyến khích nhập khẩu hàng hóa.
B. Hạn chế thu hút FDI
C. Làm tăng gánh nặng nợ nước ngoài.
D. Khuyến khích đầu tư ra nước ngoài

Câu hỏi 189426:

Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/GBP = 0,6197/10. Công ty A thu về 85.000 GBP, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số GBP trên để lấy AUD. Số AUD mà công ty thu về sau khi bán số GBP trên là:

A. 137.163
B. 136.876
C. 52.675
D. 52.785

Câu hỏi 189425:

Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/GBP = 0,6197/10. Công ty A thu về 25.000 GBP, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số GBP trên để lấy AUD. Số AUD mà công ty thu về sau khi bán số GBP trên là:

A. 15.525
B. 40.257,65
C. 40.342,1
D. 15.493

Câu hỏi 189424:

Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/GBP = 0,6197/10. Công ty A thu về 35.000 GBP, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số GBP trên để lấy AUD. Số AUD mà công ty thu về sau khi bán số GBP trên là:

A. 56.360,71
B. 56.478,94
C. 21.690
D. 21.735

Câu hỏi 189423:

Ngân hàng công bố tỷ giá EUR/USD = 1,2985/26. Công ty A thu về 95.000 USD, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số USD trên để lấy EUR. Số EUR mà công ty thu về sau khi bán số USD trên là:

A. 123.358
B. 73.161,34
C. 123.747
D. 72.931,06

Câu hỏi 189422:

Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/GBP = 0,5440/57 và EUR/AUD = 1,4350/08

Từ thông tin trên ta có tỷ giá chéo EUR/GBP là:

A. 0,7862/88
B. 0,7862/25
C. 0,7806/98
D. 0,7806/62

Câu hỏi 189416:

Thỏa thuận mua bán ngoại hối ở thời điểm hiện tại và được thực hiện trong tương lai được gọi là:

A. Nghiệp vụ quyền chọn (Option).
B. Nghiệp vụ hoán đổi (SWAP)
C. Nghiệp vụ kỳ hạn (Forward).
D. Nghiệp vụ kinh doanh Acbit.
Trung tâm giáo dục thể chất và quốc phòng an ninh
Khoa kinh tế
Khoa đào tạo từ xa
Trung tâm đào tạo trực tuyến
Khoa đào tạo cơ bản
Khoa điện - điện tử
Khoa du lịch
Khoa Công nghệ thông tin
Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm
Trung tâm đại học Mở Hà Nội tại Đà Nẵng
Khoa tiếng Trung Quốc
Khoa tạo dáng công nghiệp
Khoa tài chính ngân hàng
Khoa Tiếng anh
Khoa Luật

Bản tin HOU-TV số 07 năm 2026

Tuyển sinh đại học Mở Hà Nội - HOU

Rejoining the server...

Rejoin failed... trying again in seconds.

Failed to rejoin.
Please retry or reload the page.

The session has been paused by the server.

Failed to resume the session.
Please retry or reload the page.