Câu hỏi 170929:
Lớp trừu tượng thường có ít nhất bao nhiêu phương thức trừu tượng?
Lớp trừu tượng thường có ít nhất bao nhiêu phương thức trừu tượng?
Chọn câu phát biểu đúng:
Cho ví dụ sau:
class First {
public First (String s) {
System.out.println(s);
}
}
public class Second extends First {
public static void main(String args []) {
new Second();
}
}
Cho biết kết quả biên dịch và thực thi của lớp Second?
Giả thiết lớp SONGUYEN đã được định nghĩa, ta khai báo mảng a và xin cấp phát vùng nhớ lưu trữ các phần tử của a bằng lệnh:
int n=3;
SONGUYEN [] a= new SONGUYEN [n];
Lúc này, Giá trị ngầm định của mỗi phần tử mảng đối tượng a là gì?
Cho đoạn mã sau:
class Test{
public static void main(String args[]){
double d = 12.3;
Decrementer dec = new Decrementer();
dec.decrement(d);
System.out.println(d);
}
}
class Decrementer{
public void decrement(double decMe){
decMe = decMe – 1.0;
}
}
Giá trị in ra của câu lệnh ở dòng thứ 6 là:
Đâu là đoạn mã xây dựng lớp NV với yêu cầu sau:
- thuộc tính: hsl
- phương thức: tính lương được nạp chồng theo hai cách, lương không có phụ cấp và lương có phụ cấp ( = hsl * 1500000 hoặc = (hsl+pc) * 1500000
Sử dụng toán tử nào để sinh đối tượng từ lớp cho việc sử dụng, khai thác và xử lý?
Sau khi một chương trình nguồn java được dịch, phần mở rộng của tệp kết quả là gì?
Trong ngôn ngữ java các từ khóa import, for, while, case, return, break và continue, những từ khóa nào cho phép viết cả bằng chữ hoa lẫn chữ thường?
Các phương thức khai báo trong giao diện có thể bao gồm thân (các lệnh trong thân phương thức)?
Từ khóa nào được dùng để khai báo lớp A là lớp trừu tượng trong java?
Một giao diện có thể thực thi những phương thức nào?
Chọn phát biểu sai:
Cho biết lớp B gồm các thành phần gì trong đoạn mã sau:
class A
{
int x,y;
public A(){ x=y=5; }
public int sumA( ){ return x+y; }
}
class B extends A
{
int z;
public B(){ z=7; }
public int sumB( ) { return x+y+z;}
}
Cho đoạn mã sau:
class Test{
public static void main(String args[]){
Holder h = new Holder();
h.held = 100;
h.bump;
System.out.println(h.held);
}
}
class Holder{
public int held;
public void bump(Holder theHolder){
theHolder.held++;
}
}
Giá trị in ra của câu lệnh ở dòng thứ 6 là:
Từ khóa nào xác định lớp ta đang định nghĩa lớp kế thừa từ lớp khác?
Kết quả khi thực hiện đoạn mã sau là gì?
public class HCN {
int x, y;
public HCN( int xx, int yy)
{
x = xx; y = yy;
}
int dientich( ) { return x * y; }
public static void main(String arg[])
{
HCN x = new HCN( 4, 5 );
System.out.print(“Ket qua:” + x.dientich( ));
}
}
Kết quả khi thực hiện đoạn mã sau là gì?
public class HCN {
int x, y;
public HCN( int xx, int yy)
{
x = xx; y = yy;
}
int chuvi( ) { return (x + y) * 2; }
public static void main(String arg[])
{
HCN x = new HCN( 4, 5 );
System.out.print(“Ket qua:” + x.chuvi( ));
}
}
Cho class được khai báo như sau:
public class Test {
public static void test() {
print();
}
public static void print() {
System.out.println("Test");
}
public void print() {
System.out.println("Another Test");
}
}
Cho biết kết quả khi biên dịch class này:
Ngôn ngữ nào sau đây không phải ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng?
Để giúp chúng tôi phát triển sản phẩm tốt hơn, đạt kết quả học tập cao hơn















