Câu hỏi 305002:
Một giao diện có thể là giao diện cho bao nhiêu lớp đối tượng có cùng mục đích tương tác?
Một giao diện có thể là giao diện cho bao nhiêu lớp đối tượng có cùng mục đích tương tác?
Một class muốn thực thi được trong một thread riêng thì phải implements interface nào?
Thành phần nào là thành phần (dưới dạng các hàm) trong đối tượng để mô tả hành vi (behavior) hay khả năng xử lý của đối tượng?
Trong ngôn ngữ java các từ khóa import, for, while, case, return, break và continue, những từ khóa nào cho phép viết cả bằng chữ hoa lẫn chữ thường?
Sau khi một chương trình nguồn java được dịch, phần mở rộng của tệp kết quả là gì?
Sử dụng toán tử nào để sinh đối tượng từ lớp cho việc sử dụng, khai thác và xử lý?
Trong 3 lớp đối tượng sau thì các lớp nào đáp ứng đặc trưng kế thừa trong lập trình hướng đối tượng: lớp Sách, lớp Ô tô và lớp Tạp chí.
Trong trường hợp một phương thức không có giá trị trả về, ta dùng từ khóa gì?
Đâu là đoạn mã xây dựng lớp NV với yêu cầu sau:
- thuộc tính: hsl
- phương thức: tính lương được nạp chồng theo hai cách, lương không có phụ cấp và lương có phụ cấp ( = hsl * 1500000 hoặc = (hsl+pc) * 1500000
Từ khóa nào được sử dụng để báo cho chương trình dịch java biết đây là một lớp hằng, không thể kế thừa?
Từ khóa nào trong khai báo phương thức của lớp cho phép chương trình thực hiện đa luồng (multi threads)?
Cho đoạn mã sau:
class Test{
public static void main(String args[]){
double d = 12.3;
Decrementer dec = new Decrementer();
dec.decrement(d);
System.out.println(d);
}
}
class Decrementer{
public void decrement(double decMe){
decMe = decMe – 1.0;
}
}
Giá trị in ra của câu lệnh ở dòng thứ 6 là:
Giả thiết lớp SONGUYEN đã được định nghĩa, ta khai báo mảng a và xin cấp phát vùng nhớ lưu trữ các phần tử của a bằng lệnh:
int n=3;
SONGUYEN [] a= new SONGUYEN [n];
Lúc này, Giá trị ngầm định của mỗi phần tử mảng đối tượng a là gì?
Đoạn mã sau thực hiện nhiệm vụ gì?
public class HCN {
int x, y;
public HCN( int xx, int yy)
{
x = xx; y = yy;
}
int dientich { return x * y; }
public static void main(String arg[])
{
HCN x = new HCN( 4, 5 );
System.out.print(“Ket qua:” + x.dientich);
}
}
Đoạn mã sau thực hiện nhiệm vụ gì?
public class NV {
float hsl;
public NV( float xx) { hsl = xx; }
public NV { hsl = 0; }
float tinhluong { return hsl * 1500000; }
float tinhluong( float pc) { return (hsl+pc) * 1500000; }
public static void main(String arg[])
{
NV x = new NV( );
System.out.print(“1. Ket qua:” + x.tinhluong);
System.out.print(“2. Ket qua:” + x.tinhluong( 1 ));
}
}
Giai đoạn nào trong các bước phân tích và phát triển một hệ thống phần mềm hướng đối tượng thực hiện: đặc tả chi tiết kết quả của giai đoạn thiết kế?
Đoạn mã sau đây thực hiện gì?
public class XuLyFile{
public void docFile(File f, ListArray<SV> lstSV)
throws FileNotFoundException, IOException, ClassNotFoundException
{
FileInputStream fin = new FileInputStream(f);
ObjectInputStream in = new ObjectInputStream(fin);
lstSV = (ArrayList)in.readObject();
in.close();
}
}
Các tính chất cơ bản của phương pháp lập trình hướng đối tượng:
Khi các thành viên trong lớp cơ sở trùng tên với các thành viên mới trong lớp dẫn xuất thì chúng ta sử dụng từ khóa nào để truy cập xử lý các thành viên lớp cơ sở?
Cho biết ý nghĩa của đoạn chương trình sau:
class NhanSu
{
int maNS, namSinh;
Strinh hoTen;
void nhapNS( )
{
Scanner sc = new Scanner(System.in);
System.out.print(“Nhap Ma:”);
maNS = sc.nextInt( );
System.out.print(“Nhap Ho Ten:”);
hoTen = sc.nextLine( );
System.out.print(“Nhap Nam Sinh:”);
namSinh = sc.nextInt( );
}
void xuatNS( )
{
System.out.printf(“\n%7d”, maNS);
System.out.printf(“%15s”, hoTen);
System.out.printf(“%7d”, namSinh);
}
}
class HocSinh extends NhanSu
{
float diemTB;
void nhapHS( )
{
super.nhapNS();
Scanner sc = new Scanner(System.in);
System.out.print(“Nhap DTB:”);
diemTB = sc.nextFloat( );
}
void xuatHS( )
{
super.xuatNS();
System.out.printf(“%7.1f”, diemTB);
}
}
Để giúp chúng tôi phát triển sản phẩm tốt hơn, đạt kết quả học tập cao hơn















