Đâu là đoạn mã xây dựng lớp HocSinh theo sơ đồ sau:

A. class HocSinh extend NhanSu
{
float diemTB;
void nhapHS( )
{
NhanSu.nhapNS();
Scanner sc = new Scanner(System.in);
System.out.print(“Nhap DTB:”);
diemTB = sc.nextFloat( );
}
void xuatHS( )
{
NhanSu.xuatNS();
System.out.printf(“%7.1f”, diemTB);
}
}
B. class HocSinh extends NhanSu
{
float diemTB;
void nhapHS( )
{
super.nhapNS();
Scanner sc = new Scanner(System.in);
System.out.print(“Nhap DTB:”);
diemTB = sc.nextFloat( );
}
void xuatHS( )
{
super.xuatNS();
System.out.printf(“%7.1f”, diemTB);
}
}
C. class HocSinh
{
int maNS, namSinh;
Strinh hoTen;
float diemTB;
void nhapHS( )
{
Scanner sc = new Scanner(System.in);
System.out.print(“Nhap Ma:”);
maNS = sc.nextInt( );
System.out.print(“Nhap Ho Ten:”);
hoTen = sc.nextLine( );
System.out.print(“Nhap Nam Sinh:”);
namSinh = sc.nextInt( );
System.out.print(“Nhap DTB:”);
diemTB = sc.nextFloat( );
}
void xuatHS( )
{
System.out.printf(“\n%7d”, maNS);
System.out.printf(“%15s”, hoTen);
System.out.printf(“%7d”, namSinh);
System.out.printf(“%7.1f”, diemTB);
}
}
D. class HocSinh
{
float diemTB;
void nhapHS( )
{
Scanner sc = new Scanner(System.in);
System.out.print(“Nhap DTB:”);
diemTB = sc.nextFloat( );
}
void xuatHS( )
{
System.out.printf(“%7.1f”, diemTB);
}
}
Trong sơ đồ kế thừa sau, đâu là lớp được gọi là Lớp Cơ sở

A. Lớp HocSinh
B. Lớp HocSinh và GiaoVien
C. Lớp NhanSu
D. Lớp GiaoVien
Đâu là đoạn mã để tạo hình tròn như hình minh hoạ

A. class MyFrame extends Frame
{
public MyFrame(String title)
{
super(title);
}
public void paint(Graphics g)
{
g.setColor(Color.BLUE);
g.drawOval(40, 40, 80, 80);
}
}
B. class MyFrame extends Frame
{
public void paint(Graphics g)
{
g.setColor(Color.BLUE);
g.fillOval(40, 40, 80, 80);
}
}
C. class MyFrame extends Frame
{
public MyFrame(String title)
{
super(title);
}
public void paint(Graphics g)
{
g.setColor(Color.BLUE);
g.fillOval(40, 40, 80, 80);
}
}
D. class MyFrame extends Frame
{
public MyFrame(String title)
{
super(title);
g.setColor(Color.BLUE);
g.fillOval(40, 40, 80, 80);
}
}
Cho lớp HangHoa được xây dựng như sau:
public class HangHoa{
private String tenHH;
private int soLuong;
private float donGia;
public String getTenHH() {
return tenHH;
}
public void setTenHH(String name) {
this.tenHH = name;
}
public int getSoLuong() {
return soLuong;
}
public void setSoLuong(int sl) {
this.soLuong = sl;
}
public float getDonGia() {
return donGia;
}
public void setDonGia(float dg) {
this.donGia = dg;
}
}
Đâu là đoạn mã để tạo đối tượng HangHoa với giá trị lấy từ các điều khiển trên giao diện như hình:

A. private HangHoa getHangHoa ( ){
HangHoa hh = new HangHoa();
hh.tenHH = txtTenHH.getText();
hh.soLuong = Integer.parseInt(txtSoLuong.getText());
hh.donGia = Float.parseFloat(txtDonGia.getText());
return hh;
}
B. private HangHoa getHangHoa ( ){
HangHoa hh = new HangHoa();
hh.tenHH = txtTenHH.getText();
hh.soLuong = txtSoLuong.getText();
hh.donGia = txtDonGia.getText();
return hh;
}
C. private void getHangHoa( HangHoa hh ){
hh.setTenHH(txtTenHH.getText());
hh.setSoLuong(Integer.parseInt(txtSoLuong.getText()));
hh.setDonGia(Float.parseFloat(txtDonGia.getText()));
}
D. private HangHoa getHangHoa ( ){
HangHoa hh = new HangHoa();
hh.setTenHH(txtTenHH.getText());
hh.setSoLuong(Integer.parseInt(txtSoLuong.getText()));
hh.setDonGia(Float.parseFloat(txtDonGia.getText()));
return hh;
}
Để thêm lần lượt 03 mục cho List như hình minh hoạ thì đoạn mã là gì?

A. colorList = new List(3, false);
colorList.add("Yellow");
colorList.add("Green");
colorList.add("Black");
B. colorList = new List(3, false);
colorList.add("Yellow");
colorList.add("Black");
colorList.add("Green");
C. colorList = new List(3, false);
colorList.add("Green");
colorList.add("Black");
colorList.add("Yellow");
D. colorList = new List(3, false); colorList.add("Black");
colorList.add("Yellow");
colorList.add("Green");
Đâu là đoạn mã xây dựng lớp GiaoVien theo sơ đồ sau:

A. class GiaoVien
{
int maNS, namSinh;
Strinh hoTen;
float luongThang;
void nhapGV( )
{
Scanner sc = new Scanner(System.in);
System.out.print(“Nhap Ma:”);
maNS = sc.nextInt( );
System.out.print(“Nhap Ho Ten:”);
hoTen = sc.nextLine( );
System.out.print(“Nhap Nam Sinh:”);
namSinh = sc.nextInt( );
System.out.print(“Nhap Luong:”);
luongThang = sc.nextFloat( );
}
void xuatGV( )
{
System.out.printf(“\n%7d”, maNS);
System.out.printf(“%15s”, hoTen);
System.out.printf(“%7d”, namSinh);
System.out.printf(“%7.1f”, luongThang);
}
}
B. class GiaoVien extend NhanSu
{
float luongThang;
void nhapGV( )
{
NhanSu.nhapNS();
Scanner sc = new Scanner(System.in);
System.out.print(“Nhap Luong:”);
luongThang = sc.nextFloat( );
}
void xuatGV( )
{
NhanSu.xuatNS();
System.out.printf(“%7.1f”, luongThang);
}
}
C. class GiaoVien
{
float luongThang;
void nhapGV( )
{
Scanner sc = new Scanner(System.in);
System.out.print(“Nhap Luong:”);
luongThang = sc.nextFloat( );
}
void xuatGV( )
{
System.out.printf(“%7.1f”, luongThang);
}
}
D. class GiaoVien extends NhanSu
{
float luongThang;
void nhapGV( )
{
super.nhapNS();
Scanner sc = new Scanner(System.in);
System.out.print(“Nhap Luong:”);
luongThang = sc.nextFloat( );
}
void xuatGV( )
{
super.xuatNS();
System.out.printf(“%7.1f”, luongThang);
}
}
Một lớp khi hiện thực 1 giao diện (sử dụng từ khóa implements) cần phải hiện thực những phương thức nào của giao diện đó?
A. Các phương thức tạo lập và hủy bỏ.
B. Các phương thức trừu tượng.
C. Tất cả các phương thức.
D. Các phương thức tạo lập.
Cho lớp NV như sau:
public class NV {
float hsl;
float tinhluong( ) { return hsl * 1500000; }
void nhap( )
{
Scanner sc = new Scanner(System.in);
System.out.print(“Nhap HSL:”);
hsl = sc.nextFloat( ) ;
}
}
Đâu là đoạn mã để xây dựng lớp DSNV với các yêu cầu sau:
-thuộc tính: danh sách nhân viên (sử dụng ArrayList)
-phương thức: tính tổng lương các nhân viên, nhập danh sách nhân viên từ bàn phím
A. class DSNV
{
ArrayList<NV> lstNV;
void nhapDSNV( )
{
int n,i;
Scanner sc = new Scanner(System.in);
System.out.print(“Nhap so NV:”);
N = sc.nextInt();
lstNV = new ArrayList( n );
for(i=0;i<n;i++)
{
NV x = new NV( );
x.nhap( );
lstNV.add( x );
}
}
void tinhTongLuong( )
{
float s = 0;
for(NV x: lstNV)
s = s + x.tinhluong( );
}
}
B. class DSNV
{
ArrayList<NV> lstNV;
void nhapDSNV( )
{
int n,i;
Scanner sc = new Scanner(System.in);
System.out.print(“Nhap so NV:”);
N = sc.nextInt();
lstNV = new ArrayList( n );
for(i=0;i<n;i++)
{
x.nhap( );
lstNV.add( x );
}
}
void tinhTongLuong( )
{
float s;
for(NV x: lstNV)
s = s + x.tinhluong( );
}
}
C. class DSNV
{
ArrayList<NV> lstNV;
void nhapDSNV( )
{
int n,i;
Scanner sc = new Scanner(System.in);
System.out.print(“Nhap so NV:”);
for(i=0;i<n;i++)
{
NV x = new NV( );
x.nhap( );
lstNV.add( x );
}
}
void tinhTongLuong( )
{
float s = 0;
for(int i=0; i<n; i++)
s = s + lstNV[i].tinhluong( );
}
}
D. class DSNV
{
ArrayList lstNV;
void nhapDSNV( )
{
int n,i;
Scanner sc = new Scanner(System.in);
System.out.print(“Nhap so NV:”);
N = sc.nextInt();
lstNV = new ArrayList( n );
for(i=0;i<n;i++)
{
NV x = new NV( ) ;
x.nhap( ) ;
lstNV.add( x );
}
}
void tinhTongLuong( )
{
float s;
for(int i=0;i<n;i++)
s = s + lstNV.get(i).tinhluong( ) ;
}
}
Từ khóa nào được sử dụng trong khai báo lớp nếu ta muốn gói khác có thể sử dụng được lớp này?
A. private
B. public
C. abstract
D. protected
Phương thức nào được dùng để lấy về một URL của Applet file?
A. getCodeBase();
B. getAppletBase();
C. getDocumentBase();
D. getParameter();
Quá trình nào có thể thực hiện nhiều lần trong vòng đời của applet?
A. stop()
B. destroy()
C. init()
D. start()
Phương thức nào được sử dụng trong việc khởi tạo đối tượng để cung cấp cho applet?
A. init()
B. stop()
C. start()
D. destroy()
Những chức năng giao tiếp mạng căn bản trong Java được bao hàm trong các lớp và giao diện thuộc gói nào?
A. java.security
B. java.awt
C. java.io
D. java.net
Đâu là cấu trúc vòng đời của một chương trình applet cơ bản?
A. Creation - Initialization - Starting - Stop - Destroy
B. Initialization - Creation - Starting - Stop - Destroy
C. Initialization - Starting - Creation - Stop - Destroy
D. Creation - Starting - Initialization - Stop - Destroy
Cho đối tượng Button (tinhtoan), câu lệnh sau đây thực hiện yêu cầu xử lý gì?
tinhtoan.setVisible( false );
A. Đặt chế độ không cho phép bấm chuột (click) vào nút bấm tinhtoan để thực hiện một thao tác nào đó
B. Đặt chế độ cho phép bấm chuột (click) vào nút bấm tinhtoan để thực hiện một thao tác nào đó
C. Đặt chế độ cho phép hiển thị nút bấm tinhtoan lên màn hình khi chương trình chạy
D. Đặt chế độ không cho phép hiển thị nút bấm tinhtoan lên màn hình khi chương trình chạy
Các phương thức nào sau đây là phương thức của lớp Graphics?
A. drawLine(int, int, int, int);
B. setLayout(Object);
C. drawString(int, String, int, int);
D. setVisible(boolean);
Chúng ta có thể sử dụng tham chiếu kiểu giao diện để xử lý đối tượng hay không?
A. Có thể.
B. Không thể.
C. Tùy tình huống.
Một lớp nếu ta muốn đảm bảo rằng không ai được tạo đối tượng thuộc lớp đó thì nên xây dựng lớp đó là?
A. Lớp độc lập.
B. Lớp trừu tượng.
C. Lớp con (lớp dẫn xuất).
D. Lớp cha (lớp cơ sở)
Cho biết kết quả hiển thị sau khi thực hiện chương trình sau:
public class Test01
{private int x,y;
Test01()
{x = y = 5;
}
Test01(int k)
{x=y=k;
}
public void hien()
{System.out.printf("x = %d, y = %d",x,y);
}
public static void main(String [] arg)
{Test02 ts = new Test02();
ts.hien();
}
}
class Test02 extends Test01
{private int z;
Test02(int k)
{super(k);
z=k;
}
}
A. x = 5, y = 5
B. x = 10, y = 10
C. x = 5, y = 10
D. x = 10, y = 5
Giả thiết lớp B thừa kế từ lớp A. Sau khi khai báo một đối tượng lớp B thì thứ tự thực hiện các hàm tạo của 2 lớp là?
A. Hàm tạo lớp B, hàm tạo lớp A
B. Các hàm tạo thực hiện theo thứ tự ngẫu nhiên.
C. Hàm tạo lớp A, hàm tạo lớp B