Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản phản ánh quan hệ so sánh giữa:
A. Lãi thuần sau thuế với tổng vốn có ở cuối kỳ
B. Lãi thuần sau thuế với tổng vốn bình quân sử dụng vào sản xuất kinh doanh
C. Lãi thuần sau thuế với tổng vốn có ở đầu kỳ.
D. Tất cả các phương án
Các chỉ tiêu dưới đây chỉ tiêu nào là chỉ tiêu chất lượng:
A. Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh
B. Tất cả các phương án
C. Tài sản ngắn hạn
D. ROA
Tỷ số nợ trên tổng tài sản, bằng (=):
A. Tất cả các phương án
B. Tổng tài sản, chia cho (

nợ phải trả
C. Tổng tài sản, chia cho (

vay và nợ dài hạn
D. Nợ phải trả, chia cho (

tổng tài sản
Tỷ suất lợi nhuận tính trên VCSH có ý nghĩa gì?
A. Phản ánh mức độ sinh lời/1 đồng tài sản;
B. Phản ánh mức độ sinh lời/1 đồng vốn vay;
C. Phản ánh mức độ sinh lời của đồng vốn CSH bỏ ra;
D. Phản ánh mức độ sinh lời /1 đồng doanh thu;
Nội dung nào sau đây cho biết ý nghĩa của Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần ( ROS) ?
A. Chỉ tiêu cho biết trong 100 đồng doanh thu thuần thu được trong kỳ thì có mấy đồng là lợi nhuận gộp
B. Chỉ tiêu cho biết trong 100 đồng doanh thu thuần thu được trong kỳ thì có mấy đồng là lợi nhuận tài chính
C. Chỉ tiêu cho biết trong 100 đồng doanh thu thuần thu được trong kỳ thì có mấy đồng là lợi nhuận
D. Chỉ tiêu cho biết trong 100 đồng doanh thu thuần thu được trong kỳ thì có mấy đồng là giá vốn
Nguồn vốn dài hạn, bằng (=):
A. Tổng số nguồn tài trợ, trừ đi (-) nguồn vốn ngắn hạn
B. Tất cả các phương án
C. Vốn chủ sở hữu, cộng với (+) vay và nợ dài hạn
Để phân tích nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp có thể sử dụng phương pháp:
A. Dupont, So sánh
B. Loại trừ, Dupont
C. So sánh, Loại trừ
Tỷ suất lợi nhuận tính trên tổng TS (ROA) có ý nghĩa gì?
A. Nó cho ta biết cứ 100 đồng tài sản ngắn hạn dùng trong hoạt động chính của DN tạo ra được mấy đồng lãi thuần
B. Nó cho ta biết cứ 100 đồng tài sản dài hạn dùng trong hoạt động chính của DN tạo ra được mấy đồng lãi thuần
C. Nó cho ta biết cứ 100 đồng tài sản kinh doanh dùng trong hoạt động chính của DN tạo ra được mấy đồng lãi thuần
D. Nó cho ta biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu dùng trong hoạt động chính của DN tạo ra được mấy đồng lãi thuần
Tỷ suất EBIT trên vốn vay, bằng (=):
A. Tất cả các phương án
B. Lãi thuần hoạt động kinh doanh, chia cho (

nợ phải trả cuối kỳ
C. Lợi nhuận trước lãi vay và thuế, chia cho (

nợ phải trả cuối kỳ
D. Lợi nhuận trước lãi vay và thuế, chia cho (

nợ phải trả bình quân.
Kỳ phân tích trong phân tích tài chính doanh nghiệp có thể là:
A. Tháng, quý, 6 tháng và năm tài chính
B. Không có phương án nào đúng
C. Có thể thực hiện bất cứ lúc nào
D. Định kỳ 15 ngày 1 lần
Số ngày một vòng quay các khoản phải thu, bằng (=):
A. Số ngày theo lịch của kỳ phân tích, chia cho (

các khoản phải thu bình quân
B. Không có phương án đúng
C. Số ngày theo lịch của kỳ phân tích, chia cho (

vòng quay các khoản phải thu
Tỷ suất lợi nhuận kế toán trước thuế trên doanh thu thuần, bằng (=):
A. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế, chia cho (

doanh thu thuần hoạt động kinh doanh
B. Không có phương án đúng
C. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế, chia cho (

tổng thu nhập thuần
Phân tích kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp sử dụng thông tin chính trên báo cáo nào sau đây?
A. Báo cáo công nợ
B. Báo cáo kết quả kinh doanh
C. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
D. Bảng Cân đối kế toán
Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn, bằng (=):
A. Tài sản dài hạn, chia cho (

nợ dài hạn
B. Tài sản dài hạn, chia cho (

nợ dài hạn cuối kỳ
C. Tài sản dài hạn cuối kỳ, chia cho (

nợ dài hạn
D. Không có phương án đúng
Chỉ số Số vòng quay các khoản phải thu có ý nghĩa gì?
A. Là thước đo sự thành công trong chính sách mua chịu của doanh nghiệp.
B. Là thước đo đánh giá sự thành công của chính sách bán chịu của DN. Nếu trị số của chỉ tiêu tính ra mà lớn, chứng tỏ DN thu hồi tiền hàng bán chịu kịp thời, ít bị chiếm dụng vốn.
C. Là thước đo sự thành công trong chính sách mua hàng.
D. Là thước đo sự thành công trong chính sách tài chính của doanh nghiệp.
Hệ số các khoản phải thu/các khoản nợ phải trả có ý nghĩa gì?
A. Phản ánh mức độ vốn đi chiếm dụng so với vốn bị chiếm dụng., nó cho ta biết trong 100 đồng vốn đi chiếm dụng thì số bị chiếm dụng chiếm mấy đồng
B. Phản ánh mức độ vốn bị chiếm dụng so với vốn đi chiếm dụng, nó cho ta biết trong 100 đồng vốn đi chiếm dụng thì số bị chiếm dụng chiếm mấy đồng
C. Phản ánh mức độ vốn đi chiếm dụng so với vốn bị chiếm dụng., nó cho ta biết trong 100 đồng vốn bị chiếm dụng thì số đi chiếm dụng chiếm mấy đồng
D. Phản ánh mức độ vốn đi chiếm dụng so với vốn bị chiếm dụng.
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay, bằng (=):
A. Lợi nhuận sau thuế, chia cho (

số lãi vay phải trả
B. EBIT, chia cho (

số lãi vay phải trả
C. Không có phương án đúng
D. Lợi nhuận trước lãi vay và thuế, chia cho (

số lãi vay phải trả bình quân
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần, bằng (=):
A. Không có phương án đúng
B. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế, chia cho (

tổng thu nhập thuần
C. Lợi nhuận sau thuế, chia cho (

tổng thu nhập thuần
D. Lợi nhuận sau thuế, chia cho (

doanh thu thuần hoạt động kinh doanh.
Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần, bằng (=):
A. Giá vốn hàng bán, chia cho (

doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
B. Tất cả các phương án
C. Giá vốn hàng bán, chia cho (

doanh thu thuần hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ, bằng (=):
A. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, trừ đi (-) giá vốn hàng bán
B. Lợi nhuận thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, trừ đi (-) chí phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
C. Không có phương án nào đúng