Việc xây dựng “Ê kíp” làm việc trong các dự án có phải là một trong những phẩm chất cần có của nhà quản trị dự án?
A. Đây là vấn đề các nhà quản trị dự án không cần quan tâm
B. Không liên quan đến dự án.
C. Nhà quản trị dự án có năng lực sẽ không bao giờ tạo lập ê kíp.
D. Năng lực của nhà quản trị dự án có liên quan đến tạo dựng và duy trì “ê kíp”.
Phạm vi giao tiếp của nhà quản trị dự án bao gồm:
A. Giao tiếp nội bộ và giao tiếp với bên ngoài.
B. Giao tiếp phi ngôn ngữ.
C. Giao tiếp ngang cấp.
D. Giao tiếp nội bộ.
Nghiên cứu tiền khả thi nhằm đạt được điều gì?
A. Loại bớt các vấn đề không cần thiết.
B. Chứng minh khái quát sự đúng đắn và cần thiết phải tiến hành ý đồ dự án.
C. Khẳng định sự cần thiết của dự án.
D. Phân tích chi tiết dự án.
Nhiệm vụ quan trọng nhất của nhà quản trị dự án ở giai đoạn nghiệm thu, tổng kết và giải thể dự án là:
A. Chuẩn bị một dự án mới.
B. Thu hồi vốn cho dự án
C. Sử dụng kết quả của dự án và giải quyết các tồn đọng của dự án.
D. Đúc rút ra các kinh nghiệm.
Theo cách hiểu thông thường, quản trị dự án là:
A. xây dựng, thực hiện và nghiệm thu đối với những kế hoạch cho tương lai
B. hành động nhằm đạt tới một mục tiêu và kết quả cụ thể
C. nhà quản trị sử dụng các kỹ năng quản trị để quản lý dự án
D. tổng hợp các hoạt động quản trị liên quan tới việc lập và triển khai dự án
Thẩm định và phê duyệt dự án nhằm:
A. Sửa chữa các sai sót của dự án.
B. Xây dựng được các nội dung khả thi.
C. Khẳng định lại sự phù hợp, khả năng thành công của dự án khi đưa vào triển khai. Đồng thời góp phần hoàn thiện dự án hơn nữa.
D. Đảm bảo tính pháp lý cho dự án.
Một dự án hoạch định các hoạt động kinh doanh cho tương lai, dự án này:
A. chứa đựng những yếu tố bất định, xuất hiện những rủi ro, không chắc chắn.
B. mang lại cho doanh nghiệp cơ hội thu hút các nhà đầu tư trong tương lai.
C. mang lại cho doanh nghiệp lợi nhuận trong tương lai.
D. mang lại cơ hội đầu tư lâu dài cho doanh nghiệp.
Phân tích và lập dự án giúp các nhà quản trị dự án:
A. tìm ra các giải pháp hữu ích cho dự án.
B. tìm kiếm các nguồn lực cần thiết cho dự án
C. nghiên cứu một cách toàn diện tính khả thi của dự án.
D. xây dựng được các nội dung cơ bản cho dự án.
Vấn đề nào dưới đây cần được quan tâm khi đánh giá và lựa chọn dự án?
A. Thị phần và mức tăng thị phần.
B. Nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá.
C. Tiềm lực nhà đầu tư
D. Lợi nhuận và khả năng tăng lợi nhuận.
Khi bắt tay vào làm dự án, đặc biệt là các dự án kinh doanh, các chủ thể dự án thường đặt ra mục tiêu nào là số 1 của dự án?
A. Mục tiêu thị phần và mục tiêu xã hội.
B. Thu hồi vốn
C. Mục tiêu lợi nhuận và mục tiêu chi phí.
D. Năng lực sản xuất.
Quản trị dự án là một hoạt động mang lại hiệu quả gì khi thực hiện dự án?
A. Giúp dự án không bị thua lỗ.
B. Giúp dự án hoàn thành trước tiến độ.
C. Làm chậm lại quá trình thực hiện dự án.
D. Đảm bảo thực hiện các mục tiêu của dự án.
Khi thực hiện các chức năng và trách nhiệm của mình, nhà quản trị dự án cần tập trung tới công việc nào nhất?
A. Xây dựng môi trường làm việc.
B. Tuyển dụng nhân sự
C. Điều phối toàn bộ các hoạt động dự án.
D. Động viên các thành viên.
Mục tiêu chủ yếu của giai đoạn phân tích và lập dự án là:
A. tìm kiếm ý tưởng cho dự án.
B. xây dựng các phương án tài chính dự án.
C. nghiên cứu toàn diện tính khả thi dự án.
D. đánh giá thị trường dự án.
Sự phân chia dự án theo 3 ba giai đoạn có ý nghĩa như thế nào đối với các hoạt động dự án?
A. Chỉ được áp dụng khi chuyên ngành này mới ra đời.
B. Chuẩn mực quốc tế không thể thay thế.
C. Dự án không thể chia thanh các giai đoạn.
D. Chỉ mang tính tương đối.
Loại dự án nào có yêu cầu về mặt kỹ thuật công nghệ cao nhất?
A. Không có loại nào nổi trội hẳn về yêu cầu này.
B. Dự án dịch vụ
C. Dự án sản xuất.
D. Dự án thương mại.
Kiểm soát và đánh giá các công việc của dự án nhằm:
A. tạo thêm việc làm cho xã hội
B. đánh giá sự tiến triển của dự án, phân tích kiểm soát rủi ro và điều chỉnh kịp thời
C. nâng cấp máy móc dự án.
D. quản lý tài chính dự án.