Đâu là cách phân loại dự án theo lĩnh vực hoạt động:
A. Dự án nhóm A,B, C và dự án quan trọng quốc gia
B. Dự án phát triển khoa học công nghệ, dự án phát triển cơ sở hạ tầng, dự án sản xuất kinh doanh, dự án xã hội.
C. Dự án đầu tư chiều rộng và dự án đầu tư chiều sâu
D. Dự án tiền khả thi và dự án khả thi
Phương pháp ước tính chi phí sử dụng các chi phí thực từ dự án tương tự trước đó làm cơ sở cho việc ước tính chi phí của dự án hiện tại là:
A. Phương pháp mô hình hóa
B. Phương pháp ước tính từ dưới lên
C. Phương pháp ước tính từ trên xuống
D. Phương pháp sử dụng công cụ máy tính
Dự án có thể được hoàn thành với nguồn lực thấp hơn dự kiến không?
A. Nếu cắt giảm được một số công việc của dự án
B. Tùy theo thực tế
C. Không thể.
D. Có thể
Trong lĩnh vực dự án, đầu tư theo chiều sâu được hiểu về bản chất là:
A. Đầu tư hoàn toàn mới.
B. Đầu tư mở rộng, nâng cấp hoàn thiện.
C. Cần nghiên cứu sâu trước khi đầu tư.
D. Dạng đầu tư những thiết bị công nghệ cao.
Khi dùng NPV để đánh giá và lựa chọn dự án, các nhà đầu tư quan tâm tới vấn đề gì mà “Giá trị hiện tại thuần dự án” phản ánh?
A. Lợi nhuận của dự án.
B. Chênh lệch thu chi có tính đến ảnh hưởng của lãi suất.
C. Tình trạng lỗ của dự án không tính đến ảnh hưởng của lãi suất
D. Khả năng thu hồi vốn của dự án.
Sau khi đã tính đến giá trị thời gian của tiền, thời gian hoàn vốn của dự án phản ánh:
A. Thời gian dự án không bị lỗ.
B. Khoảng thời gian dự án thu được nhiều lợi nhuận nhất
C. Thời gian đầu tư của dự án.
D. Thời gian thu hồi vốn đầu tư từ lợi nhuận thuần.
Nội dung nào sau đây Không đúng về tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)?
A. Dự án có IRR nhỏ hơn tỷ lệ lãi giới hạn định mức đã quy định sẽ khả thi về tài chính.
B. Trong trường hợp nhiều dự án loại bỏ nhau, dự án nào có IRR cao nhất sẽ được chọn vì có khả năng sinh lời lớn hơn.
C. IRR cho biết tỷ lệ lãi vay tối đa mà dự án có thể chịu được.
D. Ưu điểm của IRR là nó cho biết lãi suất tối đa mà dự án có thể chấp nhận được, nhờ vậy có thể xác định và lựa chọn lãi suất tính toán cho dự án.
Khi nghiên cứu giá trị thời gian của tiền, nhân tố nào ảnh hưởng tới việc áp dụng công thức tính toán?
A. Thời điểm tính toán
B. Tỷ suất
C. Độ dài của dự án
D. Số lượng tiền đầu tư
Nhận định nào sau đây là đúng về rủi ro của dự án?
A. Khó định lượng
B. Khó đánh giá
C. Phản ánh tình huống mà trong đó không thể biết được xác suất xuất hiện của sự kiện
D. Có thể định lượng và đánh giá qua thống kê
Kiểm soát và đánh giá các công việc của dự án nhằm:
A. tạo thêm việc làm cho xã hội
B. đánh giá sự tiến triển của dự án, phân tích kiểm soát rủi ro và điều chỉnh kịp thời
C. nâng cấp máy móc dự án.
D. quản lý tài chính dự án.
Loại dự án nào có yêu cầu về mặt kỹ thuật công nghệ cao nhất?
A. Không có loại nào nổi trội hẳn về yêu cầu này.
B. Dự án dịch vụ
C. Dự án sản xuất.
D. Dự án thương mại.
Sự phân chia dự án theo 3 ba giai đoạn có ý nghĩa như thế nào đối với các hoạt động dự án?
A. Chỉ được áp dụng khi chuyên ngành này mới ra đời.
B. Chuẩn mực quốc tế không thể thay thế.
C. Dự án không thể chia thanh các giai đoạn.
D. Chỉ mang tính tương đối.
Mục tiêu chủ yếu của giai đoạn phân tích và lập dự án là:
A. tìm kiếm ý tưởng cho dự án.
B. xây dựng các phương án tài chính dự án.
C. nghiên cứu toàn diện tính khả thi dự án.
D. đánh giá thị trường dự án.
Khi thực hiện các chức năng và trách nhiệm của mình, nhà quản trị dự án cần tập trung tới công việc nào nhất?
A. Xây dựng môi trường làm việc.
B. Tuyển dụng nhân sự
C. Điều phối toàn bộ các hoạt động dự án.
D. Động viên các thành viên.
Quản trị dự án là một hoạt động mang lại hiệu quả gì khi thực hiện dự án?
A. Giúp dự án không bị thua lỗ.
B. Giúp dự án hoàn thành trước tiến độ.
C. Làm chậm lại quá trình thực hiện dự án.
D. Đảm bảo thực hiện các mục tiêu của dự án.
Khi bắt tay vào làm dự án, đặc biệt là các dự án kinh doanh, các chủ thể dự án thường đặt ra mục tiêu nào là số 1 của dự án?
A. Mục tiêu thị phần và mục tiêu xã hội.
B. Thu hồi vốn
C. Mục tiêu lợi nhuận và mục tiêu chi phí.
D. Năng lực sản xuất.
Vấn đề nào dưới đây cần được quan tâm khi đánh giá và lựa chọn dự án?
A. Thị phần và mức tăng thị phần.
B. Nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá.
C. Tiềm lực nhà đầu tư
D. Lợi nhuận và khả năng tăng lợi nhuận.
Phân tích và lập dự án giúp các nhà quản trị dự án:
A. tìm ra các giải pháp hữu ích cho dự án.
B. tìm kiếm các nguồn lực cần thiết cho dự án
C. nghiên cứu một cách toàn diện tính khả thi của dự án.
D. xây dựng được các nội dung cơ bản cho dự án.
Một dự án hoạch định các hoạt động kinh doanh cho tương lai, dự án này:
A. chứa đựng những yếu tố bất định, xuất hiện những rủi ro, không chắc chắn.
B. mang lại cho doanh nghiệp cơ hội thu hút các nhà đầu tư trong tương lai.
C. mang lại cho doanh nghiệp lợi nhuận trong tương lai.
D. mang lại cơ hội đầu tư lâu dài cho doanh nghiệp.
Thẩm định và phê duyệt dự án nhằm:
A. Sửa chữa các sai sót của dự án.
B. Xây dựng được các nội dung khả thi.
C. Khẳng định lại sự phù hợp, khả năng thành công của dự án khi đưa vào triển khai. Đồng thời góp phần hoàn thiện dự án hơn nữa.
D. Đảm bảo tính pháp lý cho dự án.