Khi tính toán tài chính cho dựa án, khấu hao tài sản cố định được tính theo cách nào?
A. Mức khấu hao năm thứ i = Giá trị mới của tài sản cố định – Giá trị còn lại ở cuối thời gian sử dụng/Chi phí sử dụng.
B. Mức khấu hao năm thứ i = Giá trị tài sản cố định – Giá trị sau khi mua/Thời gian sử dụng.
C. Tính trung bình theo từng năm theo quy định khấu hao rồi nhân với thời gian
D. Mức khấu hao năm thứ i = Giá trị mới của tài sản cố định – Giá trị còn lại ở cuối thời gian sử dụng/Thời gian sử dụng.
Quản trị rủi ro cần chú ý tới những rủi ro nào trong quá trình thực hiện dự án?
A. Kỹ thuật dự án.
B. Tất cả các lĩnh vực liên quan tới dự án.
C. Nhân sự dự án.
D. Tài chính dự án.
Khi xây dựng nội dung thị trường và sản phẩm của dự án, cần tập trung chỉ ra nội dung nào là chính?
A. Sức tiêu thụ của sản phẩm.
B. Định hình sản phẩm cung ứng và thị trường tiêu thụ.
C. Đối tượng khách hàng
D. Nhu cầu thị trường.
Thẩm định và phê duyệt dự án nhằm:
A. Sửa chữa các sai sót của dự án.
B. Xây dựng được các nội dung khả thi.
C. Khẳng định lại sự phù hợp, khả năng thành công của dự án khi đưa vào triển khai. Đồng thời góp phần hoàn thiện dự án hơn nữa.
D. Đảm bảo tính pháp lý cho dự án.
Theo cách hiểu thông thường, quản trị dự án là:
A. xây dựng, thực hiện và nghiệm thu đối với những kế hoạch cho tương lai
B. hành động nhằm đạt tới một mục tiêu và kết quả cụ thể
C. nhà quản trị sử dụng các kỹ năng quản trị để quản lý dự án
D. tổng hợp các hoạt động quản trị liên quan tới việc lập và triển khai dự án
Nhiệm vụ quan trọng nhất của nhà quản trị dự án ở giai đoạn nghiệm thu, tổng kết và giải thể dự án là:
A. Chuẩn bị một dự án mới.
B. Thu hồi vốn cho dự án
C. Sử dụng kết quả của dự án và giải quyết các tồn đọng của dự án.
D. Đúc rút ra các kinh nghiệm.
Nghiên cứu tiền khả thi nhằm đạt được điều gì?
A. Loại bớt các vấn đề không cần thiết.
B. Chứng minh khái quát sự đúng đắn và cần thiết phải tiến hành ý đồ dự án.
C. Khẳng định sự cần thiết của dự án.
D. Phân tích chi tiết dự án.
Phạm vi giao tiếp của nhà quản trị dự án bao gồm:
A. Giao tiếp nội bộ và giao tiếp với bên ngoài.
B. Giao tiếp phi ngôn ngữ.
C. Giao tiếp ngang cấp.
D. Giao tiếp nội bộ.
Việc xây dựng “Ê kíp” làm việc trong các dự án có phải là một trong những phẩm chất cần có của nhà quản trị dự án?
A. Đây là vấn đề các nhà quản trị dự án không cần quan tâm
B. Không liên quan đến dự án.
C. Nhà quản trị dự án có năng lực sẽ không bao giờ tạo lập ê kíp.
D. Năng lực của nhà quản trị dự án có liên quan đến tạo dựng và duy trì “ê kíp”.
Đầu tư mới thường được áp dụng cho các dự nào sau đây?
A. Các dự án có nguồn vốn lớn.
B. Các dự án mới, tạo ra sản phẩm hàng hóa hoàn toàn mới.
C. Tùy loại hàng hóa.
D. Các dự án có nguồn vốn nhỏ.
Trong nền kinh tế thị trường ở nước ta, hoạt động dự án cần được xem xét đánh giá trên góc độ nào?
A. Doanh nghiệp.
B. Người đầu tư.
C. Các nhà quản lý.
D. Toàn bộ nền kinh tế.
Khi đánh giá về các yếu tố bên trong, những vấn đề nào có ảnh hưởng chủ yếu tới công suất của dự án?
A. Chất lượng sản phẩm.
B. Khả năng chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp khi thực hiện dự án.
C. Giá.
D. Yêu cầu của thị trường đối với sản phẩm, tài chính của doanh nghiệp, năng lực tổ chức điều hành.
Phân tích dự án nhằm đạt được mục tiêu gì?
A. Cung cấp thông tin và các nội dung cho những đối tượng quan tâm tới dự án.
B. Tạo căn cứ cho các nhà đầu tư.
C. Xây dựng các nội dung dự án.
D. Đánh giá hiệu quả của dự án.
Đâu là công thức tính chuyển giá trị thời gian của tiền sau một năm đối với dự án có vòng đời 01 năm (Ký hiệu công thức: FV là giá trị của tiền ở tương lai, PV là giá trị của tiền ở thời hiện tại, r là hệ số chuyển đổi, n là số năm):
A. PV = FV/(1 + r)n
B. FV = PV (1 + r)n
C. PV = FV/(1 + r)
D. FV= PV(1+r)
Dự án mang lại những vấn đề gì đứng trên góc độ toàn bộ nền kinh tế xã hội?
A. Làm tăng tỷ lệ thất nghiệp
B. Tạo giá trị cho xã hội
C. Kìm hãm sản xuất
D. Kìm hãm nền kinh tế
Công suất tối thiểu của dự án được hiểu là:
A. công suất hòa vốn.
B. công suất lý thuyết.
C. công suất mà nhà quản trị dự án mong muốn đạt được.
D. lượng nguyên liệu tối thiểu đủ để thiết bị hoạt động bình thường.
Thông thường, thời gian hoàn vốn của các dự án được tính toán dựa vào việc dự án thu được:
A. Lợi nhuận gộp.
B. Lợi nhuận bình quân.
C. Doanh thu dự án.
D. Lợi nhuận ròng.
Đối với tư liệu sản xuất, các công nghệ ưu tiên sử dụng nguyên liệu
A. chất lượng cao.
B. sạch.
C. trong nước.
D. nhập khẩu.
Cả hai dự án X và Y đều yêu cầu khoản đầu tư bằng nhau là $10000, giá trị thanh lý tài sản không đáng kể, chiết khấu 12%/năm. Vòng đời của cả hai dự án là 4 năm. Thu nhập của dự án X theo các năm là: $6500, 3000, 3000, 1000. Dự án Y cho khoản thu hàng năm là $ 3500 trong 4 năm (Giả định toàn bộ chi phí nằm trong khoản đầu tư ban đầu). Nếu được yêu cầu sử dụng phương pháp hiện giá thuần để lựa chọn một trong hai dự án, bạn sẽ chọn dự án nào?
A. Hai dự án không thể so sánh do có cùng giá trị hiện giá thuần
B. Số liệu trên không đủ để tính toán
C. Dự án Y
D. Dự án X
Trong chuyển giao công nghệ, vấn đề quan trọng nhất của quá trình này là gì?
A. Giá cả chuyển giao.
B. Công nghệ chuyển giao, đào tạo cán bộ.
C. Phương thức thanh toán.
D. Thời gian bảo hành sản phẩm công nghệ.