Quản trị dự án là một hoạt động mang lại hiệu quả gì khi thực hiện dự án?
A. Giúp dự án không bị thua lỗ.
B. Giúp dự án hoàn thành trước tiến độ.
C. Làm chậm lại quá trình thực hiện dự án.
D. Đảm bảo thực hiện các mục tiêu của dự án.
Khi thực hiện các chức năng và trách nhiệm của mình, nhà quản trị dự án cần tập trung tới công việc nào nhất?
A. Xây dựng môi trường làm việc.
B. Tuyển dụng nhân sự
C. Điều phối toàn bộ các hoạt động dự án.
D. Động viên các thành viên.
Mục tiêu chủ yếu của giai đoạn phân tích và lập dự án là:
A. tìm kiếm ý tưởng cho dự án.
B. xây dựng các phương án tài chính dự án.
C. nghiên cứu toàn diện tính khả thi dự án.
D. đánh giá thị trường dự án.
Sự phân chia dự án theo 3 ba giai đoạn có ý nghĩa như thế nào đối với các hoạt động dự án?
A. Chỉ được áp dụng khi chuyên ngành này mới ra đời.
B. Chuẩn mực quốc tế không thể thay thế.
C. Dự án không thể chia thanh các giai đoạn.
D. Chỉ mang tính tương đối.
Loại dự án nào có yêu cầu về mặt kỹ thuật công nghệ cao nhất?
A. Không có loại nào nổi trội hẳn về yêu cầu này.
B. Dự án dịch vụ
C. Dự án sản xuất.
D. Dự án thương mại.
Kiểm soát và đánh giá các công việc của dự án nhằm:
A. tạo thêm việc làm cho xã hội
B. đánh giá sự tiến triển của dự án, phân tích kiểm soát rủi ro và điều chỉnh kịp thời
C. nâng cấp máy móc dự án.
D. quản lý tài chính dự án.
Thẩm định tài chính liên quan trực tiếp tới:
A. Quyền lợi của từng cá nhân tham gia dự án
B. Quyền lợi tổng thể.
C. Quyền lợi của chủ đầu tư.
D. Hiệu quả dự án.
Đối với mỗi doanh nghiệp, dự án luôn có tính sáng tạo, điều đó thể hiện ở:
A. dự án luôn cần sử dụng những nhân viên có khả năng sáng tạo.
B. Không sáng tạo thì dự án sẽ thất bại.
C. dự án chính là việc kinh doanh dịch vụ sáng tạo.
D. một dự án kinh doanh luôn là mới mẻ, trước nó chưa từng có.
Một công ty cà phê đang cần đánh giá một dự án với khoản đầu tư là 6 tỷ VNĐ, có vòng đời 5 năm, thu về là 1,32 tỷ VNĐ một năm, hệ số chiết khấu 9% (Giả định toàn bộ chi phí nằm trong khoản đầu tư ban đầu). Hãy cho biết trên phương diện tài chính, dự án trên có khả thi không?
A. Kết quả chưa đủ kết luận tính khả thi
B. Có khả thi
C. Không khả thi
D. Số liệu trên không đủ để tính toán
Biểu đồ Gantt sẽ phát huy tác dụng khi nào?
A. Khi cần điều chỉnh lại biểu đồ
B. Đối với những dự án phức tạp gồm hàng trăm công việc cần phải thực hiện
C. Khi nhận biết công việc nào tiếp theo công việc nào trong trường hợp biểu đồ phản ánh nhiều công việc liên tiếp nhau
D. Khi xem xét công việc tiến hành nhanh hay chậm cũng như tính liên tục của chúng.
Nội dung nào sau đây KHÔNG đúng về chỉ tiêu NPV?
A. Nếu như NPV dương có nghĩa là khoản đầu tư có lời
B. Nó cho biết mức lãi ròng của dự án sau khi đã thu hồi vốn đầu tư ban đầu và trang trải tất cả chi phí
C. Là giá trị hiện tại ròng
D. Là giá trị tại thời điểm tương lai của toàn bộ dòng tiền dự án trong hiện tại được chiết khấu về tương lai
Nhà quản trị dự án phải làm gì để đối phó với rủi ro:
A. Chấp nhận
B. Đương đầu
C. Chạy trốn
D. Né tránh
Quan niệm về rủi ro trong kinh doanh hiện đại không đề cập tới?
A. Rủi ro hay may mắn phụ thuộc vào chủ thể.
B. May mắn và rủi ro bổ sung lẫn nhau.
C. Do các điều kiện khách quan mang lại.
D. Không có may mắn hay rủi ro cho tất cả.
Tổng chi phí chất lượng gồm có?
A. Chi phí tổn thất bên trong, tổn thất bên ngoài, chi phí ngăn ngừa và chi phí thẩm định
B. Chi phí xây dựng các quy trình đánh giá kiểm tra chất lượng; chi phí cho hoạt động kiểm tra; chi phí kiểm tra các nhà cung ứng; chi phí phân tích các báo cáo chất lượng
C. Thiệt hại thị phần và lợi nhuận tiềm chi phí bồi thường, chi phí kiểm tra chất lượng tại nơi khách hàng yêu cầu, chi phí bảo hành
D. Chi phí lập kế hoạch chất lượng và chi phí duy trì hệ thống quản lý chất lượng
Rủi ro càng lớn thì:
A. Lợi nhuận càng giảm đi
B. Lợi nhuận có thể tăng, cũng có thể giảm
C. Lợi nhuận không đổi
D. Lợi nhuận càng cao
Tỷ lệ vốn lưu động / nợ ngắn hạn phản ánh:
A. Mức sinh lợi của dự án
B. Dòng tiền vào – ra của dự án
C. Mức an toàn vốn của dự án
D. Mức an toàn về khả năng trả nợ của dự án
Nội dung nào có liên quan đến khái niệm về dự án “Theo góc độ động”?
A. Các phương tiện nhằm tạo nên một thực tế mới.
B. Dự án được coi là một hoạt động đặc thù nhằm tạo ra một sản phẩm mới.
C. Một hình tượng về một tình huống mà ta muốn đạt tới trong tương lai.
D. Dự án được hiểu là một hình tượng về tình huống mà ta đã đạt được.
Trong ngôn ngữ dự án, công suất tối thiểu được hiểu như thế nào?
A. Công suất tối thiểu của thị trường.
B. Công suất thấp nhất của công nghệ.
C. Công suất hòa vốn.
D. Công suất do nhà đầu tư chọn.
Mức an toàn về khả năng trả nợ của dự án chính là:
A. Mức thặng dư vốn so với các khoản nợ của dự án.
B. Khả năng thanh toán các nghĩa vụ tài chính của dự án.
C. Tính thanh khoản đối với các khoản nợ của dự án.
D. Lợi nhuận của dự án so với các khoản nợ của dự án.
Điều nào dưới đây nằm trong quy định về thẩm định dự án?
A. Tất cả các dự án đầu tư thuộc mọi nguồn vốn và các thành phần kinh tế khác nhau đều phải thẩm định về quy hoạch xây dựng, các phương án kiến trúc.
B. Các dự án không dụng vốn nhà nước thì không cần phải qua bước thẩm định.
C. Đối với dự án sử dụng vốn ODA sẽ thẩm định theo luật pháp quốc tế.
D. Các dự án dưới 10 tỷ không bắt buộc phải thẩm định.