Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng tới việc lựa chọn địa điểm sản xuất của các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế?
A. Số lượng đối thủ cạnh tranh
B. Chi phí xây dựng nhà máy sản xuất
C. Thu nhập bình quân đầu người của các quốc gia
D. Chủng loại hàng hóa sản xuất
Nhược điểm của tự sản xuất là:
A. Việc lập kế hoạch, phối hợp và thực hiện các khâu sản xuất dễ dàng hơn
B. Có thể giảm chi phí nếu doanh nghiệp thực hiện việc sản xuất hiệu quả hơn các công ty khác
C. Có thể làm tăng chi phí nếu sản xuất kém hiệu quả
D. Luôn bảo vệ được bí quyết công nghệ độc quyền
Doanh nghiệp nên tổ chức sản xuất phân tán khi:
A. Có sự khác biệt lớn giữa các quốc gia về chi phí sản xuất
B. Tỷ giá hối đoái ổn định
C. Sản phẩm đáp ứng nhu cầu có sự khác biệt lớn giữa các thị trường
D. Chi phí xây dựng nhà máy sản xuất cao
Trong khuyếch trương quốc tế, chiến lược kéo (Pull Strategy) là phù hợp khi:
A. Doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng mới phức tạp, trên phân khúc thị trường tương đối nhỏ
B. Việc tiếp cận các phương tiện truyền thông để chuyển tải các thông điệp marketing gặp khó khăn
C. Kênh phân phối trên thị trường ngắn
D. Kênh phân phối trên thị trường dài
Ưu điểm của việc mua ngoài là:
A. Có thể thất thoát bí quyết công nghệ nếu phải chuyển giao công nghệ cho các nhà cung cấp
B. Luôn bảo vệ được bí quyết công nghệ độc quyền
C. Giúp doanh nghiệp có thể chuyển đổi nguồn cung cấp một cách linh hoạt
D. Việc lập kế hoạch, phối hợp và thực hiện các khâu sản xuất dễ dàng hơn
Các lập luận dưới đây ủng hộ việc công ty mua ngoài từ các nhà cung cấp khác, ngoại trừ
A. Công ty có thể linh hoạt trong việc thay đổi nguồn cung cấp
B. Công ty có thể giảm bớt sự phụ thuộc vào các nhà cung cấp nước ngoài
C. Công ty có cơ hội bán hàng tới những nước cung cấp bán thành phẩm cho công ty
D. Công ty có thể giảm chi phí nhờ loại bỏ bớt những khâu sản xuất kém hiệu quả
Xu thế doanh nghiệp phân tán các hoạt động tạo giá trị cơ bản như phát triển sản phẩm, sản xuất, gia công lắp ráp tới những địa điểm khác nhau trên thế giới là biểu hiện của:
A. Quá trình toàn cầu hóa sản xuất
B. Quá trình tái cơ cấu
C. Quốc hữu hóa
D. Quá trình tư nhân hóa
Hệ thống luật dân sự có nhược điểm là:
A. Việc soạn thảo hợp đồng kinh doanh đơn giản hơn, ít tốn kém thời gian, tiền bạc
B. Tính linh hoạt cao
C. Tính linh hoạt thấp
D. Hợp đồng kinh doanh có nội dung ngắn gọn
Cách thức cư xử, nói năng, ăn mặc phù hợp gắn với thành tố nào của văn hóa?
A. Giá trị và thái độ
B. Tập quán
C. Ngôn ngữ
D. Tôn giáo
Thẩm mỹ là:
A. Tín ngưỡng, niềm tin được chia sẻ
B. Cách chào hỏi, ánh mắt, nét mặt, điệu bộ…
C. Cảm nhận về nghệ thuật, âm thanh, màu sắc, hình dáng…
D. Thói quen hay cách ứng xử trong những tình huống cụ thể
Các quốc gia phát triển là những quốc gia
A. Có thu nhập bình quân thấp
B. Có hệ thống giáo dục, chăm sóc sức khỏe lạc hậu
C. Có cơ sở hạ tầng lạc hậu
D. Có thu nhập cao, cơ sở hạ tầng hiện đại, chỉ số HDI cao
Để khuyến khích vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài, nước tiếp nhận thường áp dụng biện pháp nào sau đây?
A. Hạn chế quyền sở hữu của các công ty nước ngoài
B. Dành cho các công ty nước ngoài những ưu đãi về tài chính như miễn giảm thuế
C. Hạn chế đầu tư nước ngoài vào nhiều lĩnh vực trong nền kinh tế
D. Đặt ra các quy định khắt khe đối với hoạt động đối với các công ty nước ngoài
Thị trường ngoại hối là nơi mua bán:
A. Trái phiếu nước ngoài
B. Cổ phiếu do các công ty đa quốc gia phát hành
C. Các đồng tiền khác nhau
D. Trái phiếu châu Âu
Thương mại quốc tế có thể mang lại lợi ích nào?
A. Giảm bớt cơ hội lựa chọn đối với người tiêu dùng ở các quốc gia
B. Gia tăng tình trạng căng thẳng, đối đầu trên thế giới
C. Gia tăng sản xuất, tiêu dùng, việc làm ở các quốc gia tham gia
D. Giảm bớt cơ hội kinh doanh đối với các doanh nghiệp
Thị trường vốn quốc tế bao gồm:
A. Thị trường ngoại hối và thị trường bất động sản quốc tế
B. Thị trường trái phiếu và thị trường cổ phiếu quốc tế
C. Thị trường trái phiếu và thị trường hàng hóa quốc tế
D. Thị trường cổ phiếu và thị trường lao động quốc tế
Nếu lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp nằm ở bí quyết công nghệ độc quyền cần được bảo vệ chặt chẽ thì phương thức thâm nhập thị trường nước ngoài nào là phù hợp nhất?
A. Hợp đồng nhượng quyền
B. Hợp đồng giấy phép
C. Chi nhánh sở hữu toàn bộ
D. Doanh nghiệp liên doanh
Chiến lược tung ra những sản phẩm như nhau, với cùng chính sách marketing trên tất cả các thị trường được gọi là:
A. Chiến lược xuyên quốc gia
B. Chiến lược thu hẹp
C. Chiến lược toàn cầu
D. Chiến lược đa quốc gia
Khi doanh nghiệp sở hữu toàn bộ vốn đầu tư vào một dự án kinh doanh ở nước ngoài thì đó là phương thức thâm nhập thị trường nước ngoài thông qua:
A. Chi nhánh sở hữu toàn bộ
B. Hợp đồng chìa khóa trao tay
C. Hợp đồng nhượng quyền
D. Doanh nghiệp liên doanh
Khi nào doanh nghiệp không nên lựa chọn phương thức thâm nhập bằng đầu tư?
A. Các nhà quản trị có sự hiểu biết sâu về văn hóa các quốc gia
B. Quy mô thị trường nước ngoài lớn
C. Doanh nghiệp có nhiều kinh nghiệm tham gia kinh doanh quốc tế
D. Chi phí sản xuất trên thị trường nước ngoài cao
Nếu các đối thủ cạnh tranh chính thiết lập hoạt động ở những địa điểm chi phí thấp, nơi có công suất dư thừa, khách hàng có vị thế mặc cả mạnh thì doanh nghiệp đối mặt với:
A. Áp lực giảm chi phí cao
B. Không tồn tại áp lực giảm chi phí
C. Áp lực giảm chi phí vừa phải
D. Áp lực giảm chi phí thấp nhất