Đầu tư trực tiếp nước ngoài được coi là có thể tác động tiêu cực sau đây đến nước tiếp nhận, ngoại trừ:
A. Suy giảm chủ quyền quốc gia
B. Cán cân thanh toán xấu đi do nhập khẩu đầu vào từ nước ngoài gia tăng
C. Chuyển giao công nghệ lạc hậu
D. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Hội nhập kinh tế khu vực có tác động tích cực là:
A. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của các nước thành viên
B. Mất việc làm ở một số ngành công nghiệp
C. Dẫn tới hiện tượng chuyển hướng mậu dịch
D. Các nước thành viên phải hy sinh một phần chủ quyền
Nếu Mỹ là nước dồi dào về vốn, máy bay là mặt hàng thâm dụng vốn, còn giày dép là mặt hàng thâm dụng lao động thì theo lý thuyết Heckscher-Ohlin:
A. Mỹ sẽ xuất khẩu máy bay và nhập khẩu giày dép
B. Mỹ sẽ xuất khẩu cả máy bay và giày dép
C. Mỹ sẽ nhập khẩu máy bay và xuất khẩu giày dép
D. Mỹ sẽ nhập khẩu cả máy bay và giày dép
Theo D. Ricardo thì lợi thế so sánh là khả năng của một quốc gia
A. Có thể sản xuất tất cả các mặt hàng
B. Không thể sản xuất được mặt hàng nào
C. Có thể sản xuất mặt hàng nào đó có hiệu quả thấp hơn so với một quốc gia khác
D. Có thể sản xuất mặt hàng nào đó có hiệu quả cao hơn một cách tương đối so với một quốc gia khác
Các doanh nghiệp mong muốn tham gia kinh doanh quốc tế nhằm:
A. Tiếp cận nguồn lực
B. Tăng doanh số bán
C. Tăng doanh số bán, tận dụng công suất dư thừa và tiếp cận nguồn lực ở nước ngoài và các mục tiêu khác
D. Tận dụng công suất dư thừa
Đầu tư trực tiếp nước ngoài được coi là mang lại những lợi ích sau đây cho nước tiếp nhận, ngoại trừ:
A. Gia tăng việc làm, thu nhập
B. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
C. Làm giảm bớt cơ hội việc làm
D. Tiếp nhận công nghệ tiên tiến
Một doanh nghiệp được thành lập và đồng sở hữu bởi ít nhất 2 doanh nghiệp có tư cách pháp nhân độc lập nhằm đạt tới mục tiêu kinh doanh chung được gọi là:
A. Doanh nghiệp liên doanh
B. Hợp đồng chìa khóa trao tay
C. Chi nhánh sở hữu toàn bộ
D. Hợp đồng giấy phép
Để kiểm soát chặt chẽ công nghệ, hoạt động marketing, bán hàng và cung ứng dịch vụ sau bán hàng ở thị trường nước ngoài thì doanh nghiệp nên lựa chọn phương thức thâm nhập nào dưới đây?
A. Chi nhánh sở hữu toàn bộ
B. Hợp đồng nhượng quyền
C. Hợp đồng giấy phép
D. Liên doanh với một đối tác địa phương
Nếu doanh nghiệp sở hữu những kỹ năng vượt trội mà đối thủ cạnh tranh trên thị trường nước ngoài không có thì chiến lược phù hợp nhất mà doanh nghiệp đó nên theo đuổi là:
A. Chiến lược quốc tế
B. Chiến lược đa quốc gia
C. Chiến lược toàn cầu
D. Chiến lược xuyên quốc gia
Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung thì chính phủ có vai trò cơ bản là:
A. Tạo lập môi trường cạnh tranh công bằng
B. Đưa ra hầu hết các quyết định kinh tế như sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất bao nhiêu…
C. Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
D. Theo đuổi các chính sách tài khóa và tiền tệ linh hoạt
Chính sách nhân sự đa tâm:
A. Chính sách đưa người của trụ sở chính sang nắm giữ các vị trí chủ chốt ở nước ngoài
B. Coi trọng việc lựa chọn các nhà quản trị thuộc một nước thứ ba
C. Coi trọng việc lựa chọn các nhà quản trị tốt nhất bất kể họ thuộc quốc tịch nào
D. Lựa chọn các nhà quản trị địa phương vào những vị trí quan trọng ở chi nhánh nước ngoài
Việc tuyển dụng các nhà quản trị người địa phương có lợi ích là:
A. Công ty mẹ có thể dễ dàng đánh giá hoạt động của các nhà quản trị địa phương
B. Khai thác được kiến thức, kỹ năng của các nhà trị địa phương
C. Duy trì văn hóa công ty thống nhất ở thị trường nước ngoài
D. Thuận lợi trong việc phối hợp hoạt động giữa các chi nhánh ở nước ngoài với nhau
Đầu tư quốc tế là:
A. Hoạt động bán hàng từ nước này sang nước khác
B. Hoạt động bán hàng nội địa
C. Hoạt động đầu tư từ nước này sang nước khác
D. Hoạt động đấu tư nội địa
Các nhân tố thúc đẩy toàn cầu hóa bao gồm:
A. Giảm bớt các rào cản đối với đầu tư quốc tế
B. Giảm bớt các rào cản đối với thương mại và đầu tư quốc tế, và sự phát triển không ngừng của khoa học – công nghệ
C. Giảm bớt các rào cản trong thương mại quốc tế
D. Sự phát triển không ngừng của lĩnh vực công nghệ thông tin
Chủ thể thực hiện các giao dịch kinh doanh quốc tế là:
A. Chính phủ
B. Các công ty đa quốc gia, các công ty vừa và nhỏ
C. Chỉ các công ty đa quốc gia
D. Người tiêu dùng cuối cùng
Xu thế các doanh nghiệp sản xuất và bán những sản phẩm tiêu chuẩn hóa tới tất cả các thị trường trên thế giới là biểu hiện của:
A. Quá trình toàn cầu hóa sản xuất
B. Quá trình tư nhân hóa
C. Quá trình toàn cầu hóa thị trường
D. Quốc hữu hóa
Xuất khẩu là:
A. Hoạt động bán hàng nội địa
B. Hoạt động đầu tư từ nước này sang nước khác
C. Hoạt động bán hàng hóa từ nước này sang nước khác
D. Hoạt động đấu tư nội địa
Yếu tố nào là lực đẩy doanh nghiệp vươn ra kinh doanh ở thị trường nước ngài?
A. Tiêu thụ ở thị trường nước ngoài gia tăng
B. Tiêu thụ nội địa giảm sút do thị trường bão hòa
C. Nguồn lực ở thị trường nước ngoài dồi dào và có chi phí thấp
D. Môi trường kinh doanh ở thị trường nước ngoài hấp dẫn
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là:
A. Đầu tư vốn, công nghệ, và các tài sản hữu hình và vô hình khác để tổ chức kinh doanh ở nước ngoài
B. Nhượng lại cho đối tác nước ngoài quyền sử dụng các tài sản vô hình
C. Hoạt động bán hàng hóa ra thị trường nước ngoài
D. Mua cổ phiếu ở nước ngoài dưới mức khống chế
Chủ thể nào có vai trò điều tiết thông qua việc tạo lập khuôn khổ pháp lý cho các hoạt động kinh tế - kinh doanh?
A. Các tổ chức tài chính
B. Người tiêu dùng
C. Chính phủ
D. Doanh nghiệp