Những nhà quản trị theo chủ nghĩa vị chủng thường có xu hướng:
A. Đưa ra các quyết định kinh doanh chủ yếu dựa trên quan điểm cá nhân
B. Cân nhắc lựa chọn các phương án kinh doanh phù hợp trên thị trường nước ngoài
C. Luôn cân nhắc sự khác biệt về văn hóa trong quá trình ra quyết định
D. Giao tiếp có hiệu quả với các cá nhân đến từ những nền văn hóa khác
Chỉ tiêu nào phán ánh trình độ phát triển kinh tế của một quốc gia nhấn mạnh vào khía cạnh chất lượng cuộc sống phát và triển con người?
A. Chỉ số phát triển con người (HDI)
B. GDP
C. GNP bình quân đầu người
D. GNP
Công ty có xu hướng tổ chức sản xuất phân tán với các điều kiện sau đây:
A. Công ty có thể áp dụng công nghệ sản xuất tinh gọn
B. Sản phẩm của công ty đáp ứng nhu cầu giống nhau trên các thị trường
C. Rào cản thương mại giữa các thị trường rất cao, và nhu cầu đối với sản phẩm của công ty là không giống nhau giữa các nước
D. Việc xây dựng nhà máy sản xuất đòi hỏi kinh phí đầu tư rất lớn
Nhược điểm của chính sách địa tâm là:
A. Duy trì văn hóa công ty thống nhất
B. Phát triển đội ngũ nhân sự toàn cầu tài năng
C. Việc lựa chọn các nhà quản trị khá dễ dàng
D. Chi phí cao
Ưu điểm của chính sách nhân sự địa tâm là:
A. Phát triển đội ngũ nhân sự toàn cầu tài năng
B. Chi phí cao
C. Duy trì văn hóa công ty thống nhất
D. Tiết kiệm chi phí
Giao dịch nào sau đây không phải giao dịch phòng ngừa rủi ro trên thị trường ngoại hối?
A. Mua ngoại tệ
B. Giao dịch quyền chọn
C. Giao dịch hoán đổi
D. Giao dịch kỳ hạn
Doanh nghiệp kinh doanh quốc tế cần xác định cơ cấu vốn thích hợp nhằm:
A. Huy động vốn một cách thuận lợi nhất
B. Giảm nghĩa vụ thuế trên phạm vi toàn cầu
C. Giảm thiểu chi phí vốn và rủi ro đối với doanh nghiệp
D. Chủ yếu huy động vốn thống qua phát hành trái phiếu
Việc đưa các nhà quản trị của công ty mẹ trong nước ra đảm nhiệm các vị trí chủ chốt ở nước ngoài có thể giúp công ty:
A. Duy trì hệ thống các giá trị văn hóa chung của công ty ở các cơ sở kinh doanh ở nước ngoài
B. Giảm thiểu khoảng cách giữa các nhà quản trị với nhân viên người nước sở tại
C. Khai thác được sự am hiểu sâu của các nhà quản trị về văn hóa và các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh khác ở nước ngoài
D. Tiết kiệm được rất nhiều chi phí
Giao dịch nào sau đây trên thị trường ngoại hối được thực hiện nhằm hạn chế rủi ro ngoại hối trong ngắn hạn?
A. Mua ngoại tệ
B. Giao dịch quyền chọn
C. Bán ngoại tệ
D. Giao dịch giao ngay
Chỉ số phát triển con người (HDI) được tính toán dựa trên thông tin về các khía cạnh sau, ngoại trừ:
A. Cơ cấu kinh tế
B. Tuổi thọ trung bình của người dân
C. Thu nhập bình quân
D. Giáo dục
Khi phân tích môi trường kinh tế của một quốc gia, các nhà quản trị thường quan tâm đến các yếu tố sau đây, ngoại trừ:
A. Tôn giáo phổ biến ở quốc gia đó
B. Chỉ số phát triển con người (HDI)
C. Thu nhập bình quân đầu người
D. GDP/GNP
Sản xuất phân tán là:
A. Sản xuất được thực hiện ở một số ít địa điểm trên thế giới
B. Sản xuất ở 1 địa điểm duy nhất trên thế giới
C. Sản xuất với công nghệ lạc hậu
D. Sản xuất được bố trí ở những quốc gia hoặc khu vực gần gũi với các thị trường tiêu thụ chính trên thế giới
Nhược điểm cơ bản của chiến lược xuyên quốc gia là:
A. Không giúp khai thác được kinh tế địa điểm
B. Không thích ứng được các yêu cầu của địa phương
C. Không giúp khai thác được hiệu ứng đường kinh nghiệm
D. Khó triển khai vì các lý do về mặt tổ chức
Phương thức nào dưới đây không phải là phương thức thâm nhập thị trường nước ngoài?
A. Phương thức chuyển tiền
B. Phương thức đầu tư
C. Hợp đồng nhượng quyền
D. Phương thức xuất khẩu
Cơ chế thanh toán bù trừ được thiết lập nhằm:
A. Thanh toán trả dần
B. Trì hoãn thanh toán
C. Giảm chi phí giao dịch
D. Đẩy nhanh thanh toán
Hiện tượng nào có thể chỉ xảy ra trong quản trị nhân lực của doanh nghiệp kinh doanh quốc tế?
A. Sốc văn hóa nghịch đảo
B. Chính sách thưởng phạt
C. Đào tạo và phát triển
D. Tuyển dụng
Đầu tư quốc tế là:
A. Hoạt động bán hàng từ nước này sang nước khác
B. Hoạt động bán hàng nội địa
C. Hoạt động đầu tư từ nước này sang nước khác
D. Hoạt động đấu tư nội địa
Các nhân tố thúc đẩy toàn cầu hóa bao gồm:
A. Giảm bớt các rào cản đối với đầu tư quốc tế
B. Giảm bớt các rào cản đối với thương mại và đầu tư quốc tế, và sự phát triển không ngừng của khoa học – công nghệ
C. Giảm bớt các rào cản trong thương mại quốc tế
D. Sự phát triển không ngừng của lĩnh vực công nghệ thông tin
Chủ thể thực hiện các giao dịch kinh doanh quốc tế là:
A. Chính phủ
B. Các công ty đa quốc gia, các công ty vừa và nhỏ
C. Chỉ các công ty đa quốc gia
D. Người tiêu dùng cuối cùng
Xu thế các doanh nghiệp sản xuất và bán những sản phẩm tiêu chuẩn hóa tới tất cả các thị trường trên thế giới là biểu hiện của:
A. Quá trình toàn cầu hóa sản xuất
B. Quá trình tư nhân hóa
C. Quá trình toàn cầu hóa thị trường
D. Quốc hữu hóa