Hệ thống luật pháp dựa trên các yếu tố như lịch sử luật pháp, tiền lệ được gọi là:
A. Thông luật
B. Thần luật (luật tôn giáo)
C. Luật thương mại
D. Luật dân sự
Hệ thống kinh tế trong đó các nguồn lực kinh tế như đất đai, tài nguyên thiên nhiên…thuộc sở hữu nhà nước được gọi là:
A. Kinh tế hỗn hợp
B. Kinh tế tư nhân
C. Kinh tế kế hoạch hóa tập trung
D. Kinh tế thị trường
Yếu tố nào không phải là đặc trưng của một quốc gia kém phát triển?
A. Có thu nhập cao, cơ sở hạ tầng kỹ thuật – xã hội hiện đại, chỉ số phát triển con người (HDI) cao
B. Có hệ thống giáo dục, chăm sóc sức khỏe lạc hậu
C. Có thu nhập bình quân thấp
D. Có cơ sở hạ tầng lạc hậu
Khi kinh doanh trên thị trường nước ngoài thì các nhà quản trị cần tránh:
A. Đưa ra các quyết định kinh doanh chỉ dựa trên quan điểm cá nhân
B. Lựa chọn sản phẩm phù hợp với văn hóa trên thị trường nước ngoài
C. Cân nhắc lựa chọn các phương án kinh doanh phù hợp trên thị trường nước ngoài
D. Giao tiếp có hiệu quả với các cá nhân đến từ những nền văn hóa khác
Yếu tố nào không phải là nguyên nhân dẫn đến rủi ro chính trị?
A. Hệ thống chính trị bất ổn
B. Mâu thuẫn giữa các đảng phái, sắc tộc, tôn giáo trong nước
C. Sự cải thiện quan hệ giữa các nước
D. Mâu thuẫn giữa nước
Doanh nghiệp có xu hướng vươn ra kinh doanh trên thị trường nước ngoài vì các động cơ sau đây, ngoại trừ:
A. Tăng doanh số bán
B. Tiếp cận nguồn lực ở nước ngoài
C. Tận dụng công suất dư thừa
D. Từ bỏ thị trường trong nước
Nhập khẩu là:
A. Hoạt động đấu tư nội địa
B. Hoạt động bán hàng nội địa
C. Hoạt động đầu tư từ nước này sang nước khác
D. Hoạt động mua hàng hóa từ nước ngoài
Chủ thể nào có vai trò điều tiết thông qua việc tạo lập khuôn khổ pháp lý cho các hoạt động kinh tế - kinh doanh?
A. Các tổ chức tài chính
B. Người tiêu dùng
C. Chính phủ
D. Doanh nghiệp
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là:
A. Đầu tư vốn, công nghệ, và các tài sản hữu hình và vô hình khác để tổ chức kinh doanh ở nước ngoài
B. Nhượng lại cho đối tác nước ngoài quyền sử dụng các tài sản vô hình
C. Hoạt động bán hàng hóa ra thị trường nước ngoài
D. Mua cổ phiếu ở nước ngoài dưới mức khống chế
Yếu tố nào là lực đẩy doanh nghiệp vươn ra kinh doanh ở thị trường nước ngài?
A. Tiêu thụ ở thị trường nước ngoài gia tăng
B. Tiêu thụ nội địa giảm sút do thị trường bão hòa
C. Nguồn lực ở thị trường nước ngoài dồi dào và có chi phí thấp
D. Môi trường kinh doanh ở thị trường nước ngoài hấp dẫn
Xuất khẩu là:
A. Hoạt động bán hàng nội địa
B. Hoạt động đầu tư từ nước này sang nước khác
C. Hoạt động bán hàng hóa từ nước này sang nước khác
D. Hoạt động đấu tư nội địa
Xu thế các doanh nghiệp sản xuất và bán những sản phẩm tiêu chuẩn hóa tới tất cả các thị trường trên thế giới là biểu hiện của:
A. Quá trình toàn cầu hóa sản xuất
B. Quá trình tư nhân hóa
C. Quá trình toàn cầu hóa thị trường
D. Quốc hữu hóa
Chủ thể thực hiện các giao dịch kinh doanh quốc tế là:
A. Chính phủ
B. Các công ty đa quốc gia, các công ty vừa và nhỏ
C. Chỉ các công ty đa quốc gia
D. Người tiêu dùng cuối cùng
Các nhân tố thúc đẩy toàn cầu hóa bao gồm:
A. Giảm bớt các rào cản đối với đầu tư quốc tế
B. Giảm bớt các rào cản đối với thương mại và đầu tư quốc tế, và sự phát triển không ngừng của khoa học – công nghệ
C. Giảm bớt các rào cản trong thương mại quốc tế
D. Sự phát triển không ngừng của lĩnh vực công nghệ thông tin
Đầu tư quốc tế là:
A. Hoạt động bán hàng từ nước này sang nước khác
B. Hoạt động bán hàng nội địa
C. Hoạt động đầu tư từ nước này sang nước khác
D. Hoạt động đấu tư nội địa