Câu hỏi 730204:
Ưu điểm của phương pháp khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng
Ưu điểm của phương pháp khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng
Tính hiệu suất sử dụng tài sản cố định, biết: doanh thu thuần trong kỳ = 24.000 triệu; nguyên giá tài sản cố định đầu kỳ = 5.000 triệu; nguyên giá tài sản cố định tăng trong kỳ = 3.000 triệu; nguyên giá tài sản cố định giảm trong kỳ = 1.000 triệu.
Tính mức khấu hao trong 2 năm đầu cho một tài sản cố định có nguyên giá 360 triệu. Thời gian sử dụng 4 năm. Khấu hao theo phương pháp tổng số năm sử dụng.
Xác định số vòng luận chuyển vốn lưu động năm kế hoạch, biết: doanh thu bán hàng cả năm = 19.000 triệu; chiết khấu bán hàng = 1% doanh thu; giảm gá bán hàng cho khách hàng = 500 triệu; hàng bán bị trả lại = 310 triệu; vốn lưu động đầu kỳ kế hoạch = 500 triệu; vốn lưu động cuối kỳ kế hoạch = 700 triệu.
Xác định nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch theo phương pháp trực tiếp, biết:
Dự trữ hàng tồn kho = 500 triệu; khoản phải thu dự kiến = 300 triệu; khoản phải trả dự kiến = 400 triệu.
Xác định mức khấu hao Mk theo phương pháp số dư giảm dần trong 2 năm đầu của một tài sản cố định, biết: nguyên giá tài sản cố định = 100 triệu, thời hạn sử dụng là 5 năm, hệ số điều chỉnh là 2,0.
Nguyên tắc quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp
Công ty cổ phần M vừa phát hành loại trái phiếu có lãi suất cố định = 8,5%. Mỗi năm trả lãi một lần vào cuối năm, thời hạn 5 năm. Mức bù rủi ro tăng them được xác định 5%. Mệnh giá trái phiếu = 100.000đ/ TP. Xác định chi phí sử dụng lợi nhuận để lại.
Xác định chi phí sử dụng cổ phiếu thường mới, biết: Giá phát hành cổ phiếu thường mới dự kiến là 20.000đ, chi phí phát hành = 10%, cổ tức tăng trưởng dự định = 5%, cổ tức nhận được ở cuối năm thứ nhất = 1.200đ.
Các phương thức huy động vốn của doanh nghiệp cổ phần bao gồm?
Người nắm giữ cổ phần ưu đãi có quyền (trong công ty cổ phần):
Một trong những điểm giống nhau giữ cổ phiếu ưu đãi và trái phiếu:
Cổ đông ưu đãi của công ty cổ phần là người:
Một trong những đặc điểm của thuê vận hành:
Một doanh nghiệp có báo cáo sơ lược về tình hình tài chính như sau:
TSCĐ có giá trị 9.750 trđ, khấu hao lũy kế tính đến thời điểm báo cáo là 1.750 trđ; TSNH có trị giá 5.400 trđ; tổng nợ phải trả là 2.200 trđ trong đó nợ dài hạn chiếm 60%. Xác định vốn lưu động thường xuyên.
Lãi suất trái phiếu Chính phủ = 6%. Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của thị trường = 12%. Hệ số rủi ro của cổ phiếu A = 1,1. Tính tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư đối với cổ phiếu A.
Điền cụm từ thích hợp: “Chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi là tỷ suất sinh lời tối thiểu cần phải đạt được khi huy động vốn khi phát hành cổ phiếu ưu đãi để đầu tư sao cho thu nhập…… hay giá cổ phiếu của công ty không bị sụt giảm.”.
Công ty Bảo hiểm Toàn cầu vừa phát hành cổ tức 2,400/cổ phần cho cổ phiếu phổ thông. Công ty dự tính duy trì tỷ lệ tăng trưởng cổ tức vĩnh viễn là 5,5%. Nếu cổ phiếu bán với giá 52,000/cổ phần, thì chi phí vốn chủ sở hữu của công ty là bao nhiêu?
Bạn có 100 triệu để đầu tư vào một danh mục cổ phiếu. Những lựa chọn của bạn là cổ phiếu X với lợi suất kỳ vọng là 14%, cổ phiếu Y 10,5%. Nếu mục tiêu của bạn là tạo ra một danh mục có lợi suất kỳ vọng 12,4% thì bạn sẽ đầu tư bao nhiêu tiền vào cổ phiếu X?
Tính chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC), biết tình hình công ty với tổng nguồn vốn là 10.000, trong đó:
Giá trị nợ vay = 3000, tỷ trọng = 30%, chi phí sử dụng vốn = 10%.
Giá trị cổ phần ưu đãi = 2.000, tỷ trọng = 20%, chi phí sử dụng vốn = 11%.
Giá trị cổ phần thường = 5.000, tỷ trọng = 50%, chi phí sử dụng vốn = 12%.
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%.
Để giúp chúng tôi phát triển sản phẩm tốt hơn, đạt kết quả học tập cao hơn















