Tài chính doanh nghiệp I - BF24 (131)

Câu hỏi 730955:

Quan hệ tài chính giữa các doanh nghiệp trong nước với các doanh nghiệp nước ngoài được thể hiện dưới các hình thức gì?

A. Ký kết hợp đồng xuất, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ với nhau và thanh toán chi trả cho nhau theo hợp đồng.
B. Liên doanh, liên kết với nhau, hợp tác về xuất khẩu lao động, đào tạo cán bộ, công nhân cho nhau.
C. Liên doanh, liên kết với nhau, thanh toán tiền xuất, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ cho nhau, chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài.
D. Liên doanh, liên kết hợp tác đầu tư để kinh doanh kiếm lời và cùng nhau chia lợi nhuận theo phần vốn đóng góp.

Câu hỏi 613371:

Các biện pháp chủ yếu quản lý vốn dự trữ hàng tồn kho là

A. Xác định và lựa chọn nguồn cung ứng, người cung ứng thích hợp và chọn phương tiện vận chuyển phù hợp để tối thiểu hoá chi phí vận chuyển
B. Xác định đúng lượng vật tư cần mua và lượng tồn kho dự trữ hợp lý
C. Theo dõi, dự báo biến động của thị trường vật tư để có điều chỉnh kịp thời, nắm vững tình hình dự trữ, phát hiện kịp thời tình trạng vật tư bị ứ đọng, không phù hợp để có biện pháp giải phóng nhanh số vật tư đó, thu hồi vốn.
D. Tất cả các phương án trên

Câu hỏi 613372:

Hao mòn hữu hình của tài sản cố định là:

A. Sự giảm thuần túy về giá trị sử dụng.
B. Sự giảm thuần túy về giá trị.
C. Sự giảm dần về giá trị sử dụng, theo đó là giảm dần về giá trị.
D. Không có khái niệm đúng

Câu hỏi 613373:

Nội dung quản lý tiền trong doanh nghiệp là

A. Tất cả các phương án trên
B. Quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi bằng tiền bao gồm kiểm soát các khoản tạm ứng tiền mặt
C. Xác định mức dự trữ vốn tiền mặt một cách hợp lý
D. Đảm bảo khả năng thanh toán, nâng cao khả năng sinh lời của số vốn tiền tệ nhàn rỗi.

Câu hỏi 613374:

Xác định nguyên giá bình quân tài sản cố định cần tính khấu hao năm kế hoạch, biết: tổng nguyên giá tài sản cố định cần tính khấu hao đầu năm kế hoạch là 1.000 triệu; nguyên giá bình quân tài sản cố định tăng bình quân cần tính khấu hao năm kế hoạch là 400 triệu; nguyên giá bình quân tài sản cố định giảm bình quân thôi không tính khấu hao năm kế hoạch là 100 triệu.

A. 1.000 triệu
B. 700 triệu
C. 1.300 triệu
D. 1.500 triệu

Câu hỏi 613375:

Tính hiệu suất sử dụng tài sản cố định, biết: doanh thu thuần trong kỳ = 24.000 triệu; nguyên giá tài sản cố định đầu kỳ = 5.000 triệu; nguyên giá tài sản cố định tăng trong kỳ = 3.000 triệu; nguyên giá tài sản cố định giảm trong kỳ = 1.000 triệu.

A. 3,5
B. 4,2
C. 3
D. 4

Câu hỏi 613376:

Một trong những lợi thế đối với công ty cổ phần khi huy động vốn đầu tư bằng phát hành thêm cổ phiếu thường mới bán rộng rãi ra công chúng

A. Sử dụng cổ phiếu thường khiến cho công ty được hưởng lợi từ khoản lợi về thuế thu nhập hay khoản tiết kiệm thuế
B. Làm tăng thêm cổ đông mới
C. Chi phí phát hành cổ phiếu thường thấp hơn so với trái phiếu
D. Làm tăng thêm vốn chủ sở hữu và giảm hệ số nợ của công ty

Câu hỏi 613377:

Nguyên tắc quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp

A. Lựa chọn phương pháp khấu hao phù hợp
B. Đánh giá đúng giá trị TSCĐ
C. Tất cả các phương án trên
D. Phòng ngừa rủi ro

Câu hỏi 613378:

Xác định tài sản cố định không tính khấu hao:

Tài sản cố định cất giữ hộ nhà nước.

Tài sản cố định đang sản xuất.

Tài sản cố định bị mất hay chia khấu hao hết.

Tài sản cố định đang sửa chữa lớn.

Xe ô tô đưa đón công nhân đi làm.

A. 1 + 2 +3 +4 + 5
B. 3 + 4 + 5
C. 1 + 3 + 4 + 5
D. 1 + 3

Câu hỏi 613379:

Xác định mức khấu hao Mk theo phương pháp số dư giảm dần trong 2 năm đầu của một tài sản cố định, biết: nguyên giá tài sản cố định = 100 triệu, thời hạn sử dụng là 5 năm, hệ số điều chỉnh là 2,0.

A. Không đáp án nào đúng.
B. Mk1 = 40 triệu;
Mk2 = 24 triệu
C. Mk1 = 20 triệu;
Mk2 = 20 triệu
D. Mk1 = 20 triệu;
Mk2 = 16 triệu

Câu hỏi 613380:

Căn cứ vào tình hình sủ dụng, tài sản cố định được phân loại thành:

TSCĐ đang dung.

TSCĐ nhà nước gìn giữ hộ.

TSCĐ chưa cần dùng.

TSCĐ không cần dung chờ thanh lý.

TSCĐ được điều chuyển đến.

A. 1 + 3 + 4
B. 1 + 2 + 3
C. 1 + 3 + 5
D. 1 + 2 + 4

Câu hỏi 613381:

Công ty cổ phần M vừa phát hành loại trái phiếu có lãi suất cố định = 8,5%. Mỗi năm trả lãi một lần vào cuối năm, thời hạn 5 năm. Mức bù rủi ro tăng them được xác định 5%. Mệnh giá trái phiếu = 100.000đ/ TP. Xác định chi phí sử dụng lợi nhuận để lại.

A. 13,5%
B. 3,5%
C. Không đáp án nào đúng.

Câu hỏi 613382:

Bạn có 100 triệu để đầu tư vào một danh mục cổ phiếu. Những lựa chọn của bạn là cổ phiếu X với lợi suất kỳ vọng là 14%, cổ phiếu Y 10,5%. Nếu mục tiêu của bạn là tạo ra một danh mục có lợi suất kỳ vọng 12,4% thì bạn sẽ đầu tư bao nhiêu tiền vào cổ phiếu X?

A. 54,285,714.29 đồng
B. 55,456,980.38 đồng
C. 57,458,980.78 đồng
D. 59,476,970.90 đồng

Câu hỏi 613383:

Doanh nghiệp có tình hình sau: Tổng nguồn vốn = 2000 triệu, nợ dài hạn = 1000 triệu, nợ ngắn hạn = 200 triệu, nguồn vốn chủ sở hữu = 800 triệu, tài sản cố định thuần = 1200 triệu. Tính nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp.

A. 600
B. Không đáp án nào đúng.
C. 1000
D. 1800

Câu hỏi 613384:

Một trong những nguồn vốn bên ngoài của doanh nghiệp:

A. Tín dụng thương mại.
B. Tiền bán tài sản, vật liệu thừa.
C. Khấu hao tài sản cố định.
D. Lợi nhuận chưa phân phối.

Câu hỏi 613385:

Người nắm giữ cổ phần thường có quyền:

A. Ưu tiên về cổ tức và thanh toán khi công ty giải thể.
B. Quyền quản lý và kiểm soát công ty.
C. Không tham gia biểu quyết những vấn đề quan trọng của công ty.
D. Nhận cổ tức với mức cố định.

Câu hỏi 613386:

Công ty dệt may Phú Thái mua 1 TSCĐ nguyên giá 240 triệu đồng. Tuổi thọ kỹ thuật TSCĐ 12 năm, tuổi thọ kinh tế 10 năm. Hãy tính mức khấu hao trung binh hàng năm của công ty?

A. 32 triệu đồng
B. 44 triệu đồng
C. 20 triệu đồng
D. 24 triệu đồng

Câu hỏi 613387:

Cổ đông thường của công ty cổ phần là người:

A. Cho công ty vay vốn dưới hình thức trái phiếu
B. Được nhận cổ tức cố định.
C. Không trường hợp nào đúng.
D. Nắm giữ cổ phiếu, là chủ sở hữu công ty cổ phần tương ứng với giá trị phần vốn góp.

Câu hỏi 613388:

Bạn sở hữu một danh mục có 2,950 triệu đầu tư vào cổ phiếu A và 3,700 triệu đầu tư vào cổ phiếu B. Nếu lợi suất kỳ vọng trên hai cổ phiếu này lần lượt là 11% và 15% thì lợi suất kỳ vọng của danh mục là bao nhiêu?

A. 13.23%
B. 12.98%
C. 13.11%
D. 11.34%

Câu hỏi 613389:

Điền cụm từ thích hợp: “ Chi phí sử dụng cổ phiếu thường mới là tỷ lệ sinh lời tối thiểu mà công ty cần đạt được khi sử dụng số vốn huy động bằng phát hành cổ phiếu thường mới, để sao cho …… của các cổ đông hiện hành hay giá cổ phiếu của công ty không bị sụt giảm.”.

A. Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu.
B. Lợi nhuận công ty.
C. Lợi nhuận sau thuế.
D. Thu nhập trên một cổ phần
Trung tâm giáo dục thể chất và quốc phòng an ninh
Khoa kinh tế
Khoa đào tạo từ xa
Trung tâm đào tạo trực tuyến
Khoa đào tạo cơ bản
Khoa điện - điện tử
Khoa du lịch
Khoa Công nghệ thông tin
Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm
Trung tâm đại học Mở Hà Nội tại Đà Nẵng
Khoa tiếng Trung Quốc
Khoa tạo dáng công nghiệp
Khoa tài chính ngân hàng
Khoa Tiếng anh
Khoa Luật

Bản tin HOU-TV số 06 năm 2025

Tuyển sinh đại học Mở Hà Nội - HOU

Rejoining the server...

Rejoin failed... trying again in seconds.

Failed to rejoin.
Please retry or reload the page.

The session has been paused by the server.

Failed to resume the session.
Please reload the page.