Trách nhiệm nào không thuộc trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp:
A. Trách nhiệm về nhân văn
B. Trách nhiệm về pháp lý
C. Trách nhiệm về kinh tế
D. Trách nhiệm về giáo dục
Người lao động được đánh giá là vô đạo đức khi:
A. Họ không tố cáo những sai phạm của lãnh đạo doanh nghiệp với cơ quan chức năng.
B. Họ không tố cáo nhưng tìm cách hạn chế các sai phạm của lãnh đạo doanh nghiệp.
C. Họ tố cáo những sai phạm của lãnh đạo doanh nghiệp vì lợi ích xã hội
D. Họ tố cáo những sai phạm của lãnh đạo doanh nghiệp để trả thù riêng
Hành động quảng cáo nào dưới đây là quảng cáo có đạo đức:
A. Khi quảng cáo doanh nghiệp cung cấp thông tin rất khái quát về sản phẩm
B. Khi quảng cáo doanh nghiệp phóng đại, thổi phồng về sản phẩm vượt quá mức hợp lý
C. Khi quảng cáo doanh nghiệp cung cấp đầy đủ các thông tin cả tốt và xấu về sản phẩm
D. Khi quảng cáo doanh nghiệp chỉ cung cấp các thông tin tốt về sản phẩm
Trách nhiệm về nhân văn của doanh nghiệp là những hành vi và hoạt động thể hiện:
A. Những mong muốn đóng góp về tài chính cho cộng đồng và xã hội
B. Những mong muốn đóng góp về hàng hoá cho cộng đồng và xã hội
C. Những mong muốn đóng góp về tài chính và nguồn nhân lực cho cộng đồng và xã hội
D. Những mong muốn đóng góp về hàng hoá và công nghệ cho cộng đồng và xã hội
Một trong những vấn đề đạo đức thường xuất hiện trong hoạt động tuyển dụng, bổ nhiệm và sử dụng lao động, đó là:
A. Đãi ngộ xứng đáng với công sức đóng góp của người lao động
B. Sự phân cấp quyền lực
C. Tình trạng phân biệt đối xử
D. Tôn trọng quyền riêng tư cá nhân của người lao động
Đạo đức kinh doanh có vai trò:
A. Điều chỉnh hành vi của bạn hàng
B. Điều chỉnh hành vi của khách hàng
C. Điều chỉnh hành vi của đối thủ cạnh tranh
D. Điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh doanh
Đạo đức kinh doanh có vai trò:
A. Nâng cao chất lượng của sản phẩm
B. Làm hài lòng khách hàng
C. Làm tăng sự trung thành và tận tâm của nhân viên
D. Điều chỉnh hành vi của khách hàng
Hệ thống các tiêu chuẩn đánh giá văn hoá doanh nhân, bao gồm:
A. Tiêu chuẩn về đạo đức, về sức khoẻ, về phong cách, về thực hiện trách nhiệm xã hội.
B. Tiêu chuẩn về đạo đức, về sức khoẻ, về năng lực, về phong cách, về thực hiện trách nhiệm xã hội.
C. Tiêu chuẩn về đạo đức, về năng lực, về phong cách, về thực hiện trách nhiệm xã hội.
D. Tiêu chuẩn về đạo đức, về sức khoẻ, về năng lực, về thực hiện trách nhiệm xã hội.
Định vị thị trường chính là một phương cách để quảng bá:
A. Văn hóa doanh nghiệp tới khách hàng
B. Thương hiệu của doanh nghiệp tới khách hàng
C. Hình ảnh của doanh nghiệp tới khách hàng
D. Uy tín của doanh nghiệp tới khách hàng.
Khi lựa chọn thị trường mục tiêu, nhà quản trị marketing luôn luôn phải đối chiếu với:
A. Dự báo của nhà kinh doanh
B. Nhu cầu của khách hàng
C. Các chuẩn mực đạo đức trên thị trường
D. Sứ mệnh và các quy tắc kinh doanh đã lựa chọn
Cách ứng xử thiếu văn hoá giữa các đồng nghiệp được biểu hiện ở việc:
A. Có thái độ cởi mở, giúp đỡ lẫn nhau.
B. Biết xây dựng tình bạn, tình đồng nghiệp.
C. Biết tạo sự lôi cuốn lẫn nhau.
D. Thiếu quan tâm đến đồng nghiệp
Trong các vai trò sau, vai trò nào không phải của doanh nhân:
A. Hình thành, nuôi dưỡng môi trường và chuẩn mực văn hoá
B. Tạo sự tin tưởng của nhân viên vào doanh nghiệp
C. Tạo dựng nền tảng văn hoá doanh nghiệp
D. Tạo dựng nền tảng văn hoá dân tộc
Theo nghĩa rộng, văn hoá được hiểu là:
A. Một hệ thống những giá trị vật chất do con người sáng tạo ra.
B. Một hệ thống những giá trị tinh thần do con người sáng tạo ra.
C. Một hệ thống những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra.
D. Một hệ thống những giá trị cốt lõi do con người sáng tạo ra.
Doanh nhân ở các nước phương Tây:
A. Có vị trí, địa vị thấp trong xã hội
B. Không có ảnh hưởng về mặt chính trị.
C. Có vai trò khá mờ nhạt trong cuộc sống xã hội.
D. Có ảnh hưởng về mặt chính trị ngày càng tăng
Những đặc trưng sau, đặc trưng nào không phải của văn hoá?
A. Văn hoá có tính khách quan.
B. Văn hoá có tính chủ quan.
C. Văn hoá có tính kế thừa.
D. Văn hoá không có tính kế thừa.
Các căn cứ cơ bản khi xây dựng sứ mệnh doanh nghiệp là:
A. Lịch sử, những năng lực đặc biệt và môi trường
B. Lịch sử, những năng lực đặc biệt và đặc điểm ngành nghề
C. Ngành nghề kinh doanh, các mối quan hệ, môi trường
D. Lịch sử, đặc điểm ngành nghề và môi trường
Điều cần tránh đối với lãnh đạo doanh nghiệp trong ứng xử nội bộ doanh nghiệp là:
A. Cơ cấu nhân lực phù hợp, đa dạng
B. Chú ý nâng cao tính năng động của đội ngũ nhân viên
C. Trao quyền đúng mức cho cấp dưới
D. Ganh ghét người hiền tài.
Khi xây dựng thương hiệu, doanh nghiệp cần lưu ý tới các khía cạnh văn hoá sau:
A. Đặt tên thương hiệu; xây dựng logo, tính cách, câu khẩu hiệu của thương hiệu.
B. Mầu sắc sản phẩm; xây dựng logo, tính cách, câu khẩu hiệu của thương hiệu.
C. Đặt tên thương hiệu, xây dựng logo của thương hiệu, hình thức quảng cáo.
D. Thiết kế sản phẩm; xây dựng logo, tính cách, câu khẩu hiệu của thương hiệu.
Trong các chức năng sau, chức năng nào không thuộc chức năng của văn hoá ?
A. Chức năng thẩm mỹ
B. Chức năng định hướng
C. Chức năng nhân thức
D. Chức năng giải trí
Đạo đức kinh doanh được thể chế hoá vào:
A. Những năm 90 của thế kỷ 20
B. Những năm 70 của thế kỷ 20
C. Những năm 80 của thế kỷ 20
D. Những năm 60 của thế kỷ 20