Bộ phận của kinh tế học nghiên cứu các quyết định của hãng và hộ gia đình được gọi là
A. Kinh tế vĩ mô
B. Kinh tế gia đình
C. Kinh tế vi mô
D. Kinh tế thực chứng
E. Kinh tế chuẩn tắc
Cung hàng hoá thay đổi khi:
A. Thị hiếu của người tiêu dùng thay đổi.
B. Thu nhập người tiêu dùng tăng
C. Chi phí sản xuất thay đổi.
D. Giá hàng hóa liên quan
Khi chi phí thuê nhà xưởng tăng thì:
A. Đường AVC và FC đều dịch chuyển xuống dưới
B. Đường AVC, AFC dịch chuyển xuống dưới
C. Đường AVC, ATC dịch chuyển xuống dưới
D. Đường FC, ATC và dịch chuyển lên trên
Điều nào dưới đây đúng tại trạng thái tối ưu
A. Doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên
B. Doanh thu cận biên bằng sản phẩm cận biên.
C. Doanh thu cận biên bằng sản phẩm bình quân
D. Doanh thu cận biên bằng chi phí các đầu vào nhỏ nhất
Chính phủ đánh thuế sản xuất có thể ảnh hưởng đến thị trường lao động là
A. Đường cầu lao động về bên phải
B. Đường cung lao động về bên trái
C. Đường cầu lao động về bên trái
D. Đường cung lao động về bên phải
Khi thu nhập tăng hoặc giảm (giá hàng hoá giữ nguyên) thì:
A. Đường ngân sách xoay quanh trục Y.
B. Đường ngân sách xoay quanh trục X
C. Đường ngân sách dịch chuyển song song với đường ban đầu
D. .
E. Đường ngân sách thoải hơn.
Phát biểu nào sau đây là chính xác:
A. AVC thấp hơn MC tức là AVC đang tăng
B. MC luôn cao hơn AVC giảm
C. AVC thấp hơn MC tức là AVC đang giảm
D. MC luôn thấp hơn AVC giảm
Nếu cả cung tăng và cầu giảm, giá thị trường sẽ:
A. Tất cả các đáp án
B. Tăng
C. Không thay đổi
D. Giảm
Khi giá hàng hoá X và hàng hóa Y cùng giảm, độ dốc đường ngân sách sẽ
A. Giảm
B. Phụ thuộc vào tỷ lệ giảm của 2 hàng hóa
C. Không đổi
D. Tăng
Trong phân tích đường bàng quan của người tiêu dùng, điều nào dưới đây là không đúng:
A. Đường bàng quan chỉ ra rằng nếu hàng hóa X được tiêu dùng nhiều lên thì lượng tiêu dùng hàng hóa Y phải bớt đi để giữ nguyên độ thỏa dụng.
B. Mỗi điểm trên đường ngân sách là một kết hợp khác nhau của hai hàng hóa.
C. Đường bảng quan cắt nhau sẽ xác định được trạng thái tối ưu
D. Tất cả các điểm trên đường bàng quan có cùng độ thỏa dụng như nhau.
Tuyên bố thực chứng là:
A. Chắc chắn sẽ xảy ra
B. Các khuyến nghị
C. Vấn đề khách quan
D. Chắc chắn sẽ không xảy ra
Một mô hình kinh tế được kiểm định bởi
A. Xem xét tính thực tế của các giả định của mô hình
B. Tất cả các điều trên
C. So sánh các dự đoán của mô hình với thực tế
D. So sánh sự mô tả của mô hình với thực tế
E. Hội các nhà kinh tế
Tuyên bố thực chứng là
A. Có thể đánh giá đúng hoặc sai bởi các quan sát và cách xác định
B. Về đó là cái gì
C. Về điều cần phải có
D. Luôn luôn đúng
Sự khan hiếm bị loại trừ bởi
A. Sự hợp tác
B. Không điều nào ở trên
C. Cạnh tranh
D. Cơ chế thị trường
E. Cơ chế mệnh lệnh
Khi các nhà kinh tế sử dụng từ “cận biên” họ ám chỉ:
A. Cuối cùng
B. Bổ sung
C. Vừa đủ
D. Không quan trọng
Tất cả các điều sau đây đều là mục tiêu của chính sách ngoại trừ
A. Hiệu quả
B. Công bằng
C. Tài năng kinh doanh
D. Tăng trưởng
E. Ổn định
Khi các nhà kinh tế sử dụng từ “cận biên” họ ám chỉ:
A. Khụng quan trọng
B. Vừa đủ
C. Cuối cựng
D. Bổ sung
Một tuyên bố chuẩn tắc là tuyên bố
A. Các dự báo của mô hình
B. Không là tuyên bố nào ở trên
C. Các giả định của mô hình kinh tế
D. Về bản chất hiện tượng
E. Cần phải như thế nào
Chi phí cơ hội của một người đi cắt tóc mất 10.000 đồng là
A. Việc sử dụng tốt nhất cả thời gian và 10000 đồng của người đó
B. Việc sử dụng tốt nhất lượng thời gian cắt tóc vào việc khác
C. Giá trị thời gian cắt tóc của người thợ
D. Giá trị 10.000 đồng đối với người thợ cắt tóc
E. Việc sử dụng tốt nhất 10.000 đồng của người đó vào việc khác
Tất cả các điều sau đây đều là yếu tố sản xuất trừ
A. Các tài nguyên thiên nhiên
B. Các công cụ
C. Chính phủ
D. Tài kinh doanh
E. Đất đai