Tại DN B có tài liệu sau:

Xác định câu đúng nhất?
A. Doanh nghiệp đã sử dụng: Tiết kiệm 15 công nhân;
B. Doanh nghiệp đã sử dụng: Tiết kiệm 10 công nhân;
C. Doanh nghiệp đã sử dụng: Lãng phí 10 công nhân;
D. Doanh nghiệp đã sử dụng: Tiết kiệm 20 công nhân
Xác định câu đúng nhất?
A. Các yếu tố sản xuất đầu vào chủ yếu của doanh nghiệp bao gồm: Lao động,tài sản cố định và máy móc thiết bị sản xuất,nguyên vật liệu sản xuất.
B. Các yếu tố sản xuất đầu vào chủ yếu của doanh nghiệp bao gồm: Lao động,tài sản cố định và máy móc thiết bị sản xuất.
C. Các yếu tố sản xuất đầu vào chủ yếu của doanh nghiệp bao gồm: Nguyên vật liệu, tài sản cố định và máy móc thiết bị sản xuất.
D. Các yếu tố sản xuất đầu vào chủ yếu của doanh nghiệp bao gồm: Lao động, nguyên vật liệu sản xuất.
Tại DN B trong năm 2013 có tài liệu sau:

Xác định câu đúng nhất?
A. Khối lượng sản phẩm sản xuất kỳ thực hiện so với kỳ kế hoạch: Tăng lên 15.185 tấn;
B. Khối lượng sản phẩm sản xuất kỳ thực hiện so với kỳ kế hoạch: Tăng lên 15.165 tấn;
C. Khối lượng sản phẩm sản xuất kỳ thực hiện so với kỳ kế hoạch: Tăng lên 17.200 tấn;
D. Khối lượng sản phẩm sản xuất kỳ thực hiện so với kỳ kế hoạch: Tăng lên 15.265 tấn;
Xác định câu đúng nhất?
A. Năng suất lao động bình quân một giờ công bằng (Wg) = Q x Tgc.
B. Năng suất lao động bình quân một giờ công bằng (Wg) = Q + Tgc.( Q: Giá trị sản lượng sản xuất; Tgc: tổng giờ công làm việc thực tế)
C. Năng suất lao động bình quân một giờ công bằng (Wg) = Q - Tgc.
D. Năng suất lao động bình quân một giờ công bằng (Wg) = Q : Tgc.
Xác định câu đúng nhất?
A. Số lượng lao động trong kỳ theo kế hoạch là 200 lao động, thực tế là 230 lao động. Doanh nghiệp vượt kế hoạch sử dụng số lượng lao động là 15%.
B. Số lượng lao động trong kỳ theo kế hoạch là 200 lao động, thực tế là 230 lao động. Doanh nghiệp vượt kế hoạch sử dụng số lượng lao động là 20%.
C. Số lượng lao động trong kỳ theo kế hoạch là 200 lao động, thực tế là 230 lao động. Doanh nghiệp vượt kế hoạch sử dụng số lượng lao động là 30%.
D. Số lượng lao động trong kỳ theo kế hoạch là 200 lao động, thực tế là 230 lao động. Doanh nghiệp vượt kế hoạch sử dụng số lượng lao động là 25%.
Tại DN B trong năm 2013 có tài liệu sau:

Xác định câu đúng nhất?
A. Nhân tố số giờ làm việc bình quân một ngày làm tổng giá trị sản xuất: Giảm 13.500 triệu đồng;
B. Nhân tố số giờ làm việc bình quân một ngày làm tổng giá trị sản xuất: Giảm 10.000 triệu đồng;
C. Nhân tố số giờ làm việc bình quân một ngày làm tổng giá trị sản xuất: Giảm 14.000 triệu đồng;
D. Nhân tố số giờ làm việc bình quân một ngày làm tổng giá trị sản xuất: Giảm 15.500 triệu đồng;
Xác định câu đúng nhất?
A. Một người lãnh đạo có năng lực chuyên môn tốt nhưng có năng lực lãnh đạo kém được gọi là nhân tố tiêu cực ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
B. Một người lãnh đạo có năng lực chuyên môn tốt nhưng có năng lực lãnh đạo kém được coi là nhân tố tích cực ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
C. Một người lãnh đạo có năng lực chuyên môn tốt nhưng có năng lực lãnh đạo kém không ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
D. Một người lãnh đạo có năng lực chuyên môn tốt nhưng có năng lực lãnh đạo kém vừa gọi là nhân tố tích cực vừa là nhân tố tiêu cực ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Xác định câu đúng nhất?
A. Phương pháp so sánh trong phân tích là so sánh hai mức độ của hai hiện tượng khác nhau.
B. Phương pháp so sánh trong phân tích là các mức độ so sánh có đơn vị khác nhau.
C. Phương pháp so sánh trong phân tích là so sánh hai mức độ của cùng một chỉ tiêu có cùng đơn vị đo.
D. Phương pháp so sánh trong phân tích là so sánh hai mức độ của cùng một hiện tượng và khác đơn vị đo.
Xác định câu đúng nhất?
A. Phương pháp số chênh lệch trong phân tích kinh doanh là phương pháp dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khi các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tích dưới dạng tích và thương số
B. Phương pháp số chênh lệch trong phân tích kinh doanh là phương pháp dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khi các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tích dưới dạng tích hoặc thương số
C. Phương pháp số chênh lệch trong phân tích kinh doanh là phương pháp dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khi các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tích dưới dạng thương số
D. Phương pháp số chênh lệch trong phân tích kinh doanh là phương pháp dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khi các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tích dưới dạng tổng hoặc hiệu
Xác định câu đúng nhất?
A. Phương pháp số chênh lệch là dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn vì phương pháp số chênh lệch có cách lượng hóa mức độ ảnh hưởng giống phương pháp thay thế liên hoàn.
B. Phương pháp số chênh lệch là dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn vì phương pháp số chênh lệch là một bước nằm trong phương pháp thay thế liên hoàn.
C. Phương pháp số chênh lệch là dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn vì phương pháp số chênh lệch cho kết quả giống phương pháp thay thế liên hoàn
D. Phương pháp số chênh lệch là dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn vì phương pháp số chênh lệch cũng áp dụng đối phương trình dạng tích số và thương số.
Thiên tai, lũ lụt đối với DN sản xuất nông nghiệp là nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của DN như thế nào?
A. Tiêu cực
B. Tích cực
C. Chủ quan
D. Bên trong
Xác định câu đúng nhất?
A. Để tìm đối tượng phân tích, người ta sử dụng phương pháp đồ thị.
B. Để tìm đối tượng phân tích, người ta sử dụng phương pháp so sánh.
C. Để tìm đối tượng phân tích, người ta sử dụng phương pháp chi tiết.
D. Để tìm đối tượng phân tích, người ta sử dụng phương pháp liên hoàn.
Chính sách hỗ trợ lãi suất ngân hàng của Nhà nước cho doanh nghiệp là:
A. Nhân tố ảnh hưởng có lợi tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
B. Nhân tố ảnh hưởng cùng chiều với kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
C. Nhân tố ảnh hưởng ngược chiều với kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
D. Nhân tố ảnh hưởng bất lợi tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Xác định câu đúng nhất?
A. Tác dụng của phương pháp lợi trừ là xác định nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động củ chỉ tiêu phân tích.
B. Tác dụng của phương pháp lợi trừ là xác định nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới sự biến động của chỉ tiêu kinh tế
C. Tác dụng của phương pháp loại trừ là đánh giá khái quát chiều hướng biến động của chỉ tiêu phân tích.
D. Tác dụng của phương pháp lợi trừ là đánh giá chiều hướng biến động của chỉ tiêu phân tích là hiệu quả hay không hiệu quả, tiết kiệm hay lãng phí.
Giá bán bình quân của sản phẩm là phương pháp phân tích chất lượng sản phẩm sản xuất đối với:
A. Sản phẩm có phân chia bậc chất lượng
B. Sản phẩm không phân chia bậc chất lượng
C. Sản phẩm dở dang
D. Sản phẩm hỏng
Xác định câu đúng nhất?
A. Giá trị sản lượng hàng hóa thực hiện vừa phản ánh quy mô sản xuất chung vừa phản ánh quy mô sản xuất hàng hóa của DN
B. Giá trị sản lượng hàng hóa thực hiện phản ánh quy mô sản xuất chung của doanh nghiệp
C. Giá trị sản lượng hàng hóa thực hiện phản ánh quy mô sản xuất hàng hóa của doanh nghiệp
D. Giá trị sản lượng hàng hóa thực hiện phản ánh quy mô sản xuất hàng hóa được thị trường chấp nhận của doanh nghiệp
Xác định câu đúng nhất?
A. Giá trị sản lượng hàng hóa phản ánh giá trị bằng tiền toàn bộ sản phẩm hàng hóa nhập kho trong kỳ của Doanh nghiệp.
B. Giá trị sản lượng hàng hóa phản ánh giá trị bằng tiền toàn bộ sản phẩm dở dang trong kỳ của Doanh nghiệp.
C. Giá trị sản lượng hàng hóa phản ánh giá trị bằng tiền toàn bộ kết quả sản xuất trong kỳ của Doanh nghiệp.
D. Giá trị sản lượng hàng hóa phản ánh giá trị bằng tiền toàn bộ sản phẩm hàng hóa nhập kho trong kỳ được khách hàng chấp nhận của doanh nghiệp.
Xác định câu đúng nhất?
A. Khi phân tích chất lượng sản phẩm đối với sản phẩm không phân chia bậc chất lượng đối với chung các mặt hàng,chỉ tiêu phân tích có thể xác định dưới dạng hiện vật và giá trị.
B. Khi phân tích chất lượng sản phẩm đối với sản phẩm không phân chia bậc chất lượng, đối với chung các mặt hàng,chỉ tiêu phân tích không thể xác định được.
C. Khi phân tích chất lượng sản phẩm đối với sản phẩm không phân chia bậc chất lượng đối với chung các mặt hàng,chỉ tiêu phân tích chỉ xác định dưới dạng hiện vật.
D. Khi phân tích chất lượng sản phẩm đối với sản phẩm không phân chia bậc chất lượng đối với chung các mặt hàng,chỉ tiêu phân tích chỉ xác định dưới dạng giá trị.
Xác định câu đúng nhất?
A. Khi phân tích kết quả sản xuất trong mối quan hệ với tình hình sử dụng lao động, các nhân tố ảnh hưởng là: Năng suất bình quân 1 giờ công.
B. Khi phân tích kết quả sản xuất trong mối quan hệ với tình hình sử dụng lao động, các nhân tố ảnh hưởng là:tất cả các phương án trên.
C. Khi phân tích kết quả sản xuất trong mối quan hệ với tình hình sử dụng lao động, các nhân tố ảnh hưởng là: Số ngày làm việc bình quân 1 công nhân và số giờ làm việc bình quân 1 ngày 1 công nhân.
D. Khi phân tích kết quả sản xuất trong mối quan hệ với tình hình sử dụng lao động, các nhân tố ảnh hưởng là: Số công nhân làm việc bình quân
Sản lượng sản xuất của doanh nghiệp có thể xác định dưới dạng:
A. Hiện vật
B. Không xác định được
C. Hiện vật và giá trị
D. Giá trị