Cho các phần tử sau: 31, 19, 36, 20, 41, 17, 33, 32. Tạo cây NPTK từ các phần tử trên. Hãy cho biết sau khi xóa phần tử 33 trên cây sau đó áp dụng phương pháp duyệt RNL thì kết quả thu được thứ tự các phần tử là như thế nào?
Cho các phần tử sau: 31, 19, 36, 20, 41, 17, 33, 32. Tạo cây NPTK từ các phần tử trên. Hãy cho biết sau khi xóa phần tử 33 trên cây sau đó áp dụng phương pháp duyệt NLR thì kết quả thu được thứ tự các phần tử là như thế nào?
A. Một kiểu danh sách trong đó được trang bị hai phép toán bổ sung một phần tử vào cuối danh sách và loại bỏ một phần tử ở đầu danh sách
B. Dạng danh sách đặc biệt trong đó các phép toán thêm vào một phần tử mới hoặc loại bỏ một phần tử trong danh sách chỉ được phép thực hiện ở một đầu của danh sách
và CTC insertNode(Tree &T, item x) để chèn thêm phần tử mới vào cây nhị phân tìm kiếm, nếu chèn thành công trả lại giá trị 0 nếu không chèn thành công trả lại giá trị -1
Đoạn mã nào sau đây để cho phép nhập liên tiếp các số nguyên đến khi bằng 0 thì dừng và tạo cây nhị phân tìm kiếm từ các số nguyên đã nhập đó.
B. void CreateTree(Tree &T) { int x; while (1) { printf("Nhap vao Node: "); scanf("%d", &x); if (x == 0) break; int check = insertNode(T, x); if (check == -1) printf("Node da ton tai!"); else if (check == 0) printf("Khong du bo nho"); } }
C. void LNR(Tree T){if(T!=NULL) { LNR(T->Left); printf("%7d",T->key); LNR(T->Right); }}
D. int insertNode(Tree &T, int x){if (T != NULL) {if (T->key == x) return -1;if (T->key > x) return insertNode(T->Left, x);else if (T->key < x) return insertNode(T->Right, x); } T = (Node *) malloc(sizeof(Node)); if (T == NULL) return 0; T->key = x; T->Left = T->Right = NULL; return 1;}
DONATE
Để giúp chúng tôi phát triển sản phẩm tốt hơn, đạt kết quả học tập cao hơn