Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52):
A. Tất cả các phương án đều sai
B. Ghi đen bình thường hoặc Ghi trong ngoặc đơntùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể
C. Ghi trong ngoặc đơn
D. Ghi đen bình thường
Nguyên tắc bù trừ đòi hỏi khi ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế để trình bày báo cáo tài chính
A. Được phép bù trừ tài sản và nợ phải trả
B. Tất cả các phương án đều sai
C. Không được phép bù trừ tài sản và nợ phải trả
D. Tùy từng trường hợp cụ thể
Doanh nghiệp An An, cuối kỳ có kết quả kinh doanh nhỏ hơn 0 (bị lỗ). Kế toán ghi nhận bút toán KQKD như thế nào?
A. Nợ TK 911/Có TK 421.
B. Nợ TK421/Có TK821.
C. Nợ TK 421/Có TK 911.
D. Nợ TK 821/Nợ TK 911.
Khi tính kết quả kinh doanh của doanh nghiêp, một khoản thu về bồi thường thiết hại tai nạn phương tiện vận tải từ cơ quan bảo hiểm được phân loại vào:
A. Hoạt động sản xuất kinh doanh
B. Hoạt dộng tài chính
C. Hoạt động khác
D. Cả 3 hoạt động trên
Khi tính kết quả kinh doanh của doanh nghiêp, các khoản chi phí tổ chức đại hội cổ đông được tính vào:
A. Chi phí khác
B. Chi phí bán hàng
C. Chi phí quản lý doanh nghiệp
D. Chi phí tài chính
Kế toán kết chuyển doanh thu, thu nhập của các hoạt động cuối kỳ để xác định kết quả kinh doanh, ghi:
A. Nợ TK 911/ Có TK 511, 515,711
B. Nợ TK 511,515, 711/ Có TK 911
C. Nợ TK 511, 515, 711/ Có TK 632
D. Nợ TK 632, 635,811/ Có TK 511
Khi tính kết quả kinh doanh của doanh nghiêp, các khoản chi phí phải chi khi làm các thủ tục vay vốn ngân hàng được tính:
A. Giảm doanh thu hoạt động tài chính
B. Tăng chi phí quản lý doanh nghiệp
C. Tăng chi phí hoạt động tài chính
D. Tăng Chi phí khác
Cuối năm, sau khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp chính thức phải nộp, nếu số chính thức phải nộp nhỏ hơn số tạm nộp trong năm , số thuế nộp thừa được kế toán ghi:
A. Nợ TK 3334/ Có TK 8211
B. Nợ TK 8211/ Có TK 3334
C. Nợ TK 3334/ Có TK 911
D. Nợ TK 8211/ Có TK 911
Xác định câu đúng nhất?
A. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp được sử dụng để hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện sắp xếp, chuyển đổi sở hữu, giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư và xử lý các vấn đề tài chính theo quy định của pháp luật
B. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp được sử dụng để hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện sắp xếp, chuyển đổi sở hữu, đầu tư vào các doanh nghiệp theo quy định của các cấp có thẩm quyền
C. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp được sử dụng để hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện bổ sung vốn điều lệ , đầu tư vào các doanh nghiệp theo quy định của các cấp có thẩm quyền
D. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp được sử dụng để hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện sắp xếp, chuyển đổi sở hữu, giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư và xử lý các vấn đề tài chính theo quy định của pháp luật; bổ sung vốn điều lệ , đầu tư vào các doanh nghiệp theo quy định của các cấp có thẩm quyền
Lợi nhuận sau thuế là chỉ tiêu phản ánh phần lợi nhuận còn lại sau khi doanh nghiệp đã thực hiện nghĩa vụ về thuế:
A. TNDN
B. GTGT và TNDN
C. GTGT
D. Tất cả các khoản thuế đối với Ngân sách Nhà nước.
Khi lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải đảm bảo các nguyên tắc:
A. Tất cả phương án đều đúng.
B. Nhất quán.
C. Hoạt động liên tục
D. Cơ sở dồn tích.
Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
A. Tại thời điểm cuối kỳ
B. Tất cả các đáp án trên đều đúng
C. Tại 1 thời điểm nhất định
D. Trong 1 thời kỳ nhất định
Mục đích của báo cáo tài chính là cung cấp thông tin về:
A. Tình hình tài chính của doanh nghiệp
B. Tình hình về các luồng tiền của doanh nghiệp
C. Tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
D. Tất cả các phương án
Tại công ty có các số liệu như sau: (đơn vị: 1.000đ)
Kết quả hoạt động sản xuất 120.000
Kết quả hoạt động tài chính (145.000)
Kết quả hoạt động khác: 5.000
Kế toánxác định số thuế TNDN phải nộp trong kỳ này (thuế suất thuế TNDN là 20%)?
A. 26.400
B. 27.500
C. 0
D. (4.400)
Cuối năm, sau khi xác định số thuế thu nhập doanh chính thức phải nộp, nếu số chính thức phải nộp lớn hơn số tạm nộp trong năm, số thuế nộp thiếu được kế toán ghi:
A. Nợ TK 8211/ Có TK 3334
B. Nợ TK 8211/ Có TK 911
C. Nợ TK 3334/ Có TK 8211
D. Nợ TK 8211/ Có TK 111, 112
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được tính bằng:
A. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Lãi gộp- chi phí bán hàng- chi phí quản lý doanh nghiệp
B. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Lãi gộp- chi phí quản lý DN
C. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Lãi gộp- chi phí bán hàng
D. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Lãi gộp- chi phí bán hàng- chi phí bán hàng- chi phí hoạt động tài chính
Hàng quý, khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp cho ngân sách kế toán ghi:
A. Nợ TK 8211/ Có TK 111, 112
B. Nợ TK 8211/Có TK 911
C. Nợ TK 8211/Có TK 3334
D. Nợ TK 3334/Có TK 111, 112
Khoản lãi tiền vay phải trả sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh được kế toán ghi:
A. Tăng chi phí quản lý doanh nghiệp
B. Tăng chi phí hoạt động tài chính
C. Giảm doanh thu hoạt động tài chính
D. Tăng Chi phí khác
Xác định câu đúng nhất?
A. Quyền sở hữu đối với chứng khoán chưa niêm yết là thời điểm bên mua và bên bán đã chính thức thỏa thuận xong cả về khối lượng đặt mua và giá cả theo qui định của pháp luật
B. Quyền sở hữu đối với chứng khoán chưa niêm yết là thời điểm hoản tất mua bán
C. Quyền sở hữu đối với chứng khoán chưa niêm yết là thời điểm (T+0)
D. Quyền sở hữu đối với chứng khoán chưa niêm yết là thời điểm (T+1)
Xác định câu đúng nhất?
A. Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi là một khoản được trích từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp
B. Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi được hình thành một phần do doanh nghiệp chi trả, một phần do người lao động đóng góp
C. Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi là một khoản được cấp trên cấp
D. Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi là một khoản được tính vào chi phí của doanh nghiệp