Ý nào không đúng khi nói về quan hệ lợi ích giữa cá nhân và xã hội
A. Khi cá nhân đạt được lợi ích hợp pháp thì xã hội cũng thực hiện được lợi ích
B. Lợi ích cá nhân là cơ sở để thực hiện lợi ích xã hội
C. Lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội có những lúc mâu thuẫn với nhau
D. Phải luôn hy sinh lợi ích cá nhân để thực hiện lợi ích xã hội.
Mâu thuẫn lợi ích kinh tế giữa những người lao động sẽ căng thẳng khi:
A. Cung lao động > cầu lao động
B. Những người lao động làm việc có lợi ích chung
C. Cung lao động < cầu lao động
D. Khi Quỹ tiền lương cố định và doanh nghiệp phân phối tiền lương theo lao động.
Hình thức phân phối nào nhà nước thực hiện để đảm bào hài hòa các quan hệ lợi ích?
A. Phân phối theo lao động
B. Phân phối theo vốn góp
C. Phân phối qua quỹ phúc lợi xã hội
D. Không có hình thức phân phối nào
Lợi ích nhóm và nhóm lợi ích là
A. Lợi ích nhóm là lợi ích của các chủ thể ở những ngành khác nhóm có mối liên hệ với nhau
B. Khác nhau
C. Nhóm lợi ích là lợi ích của các chủ thể trong cùng một ngành
D. Giống nhau
Lợi ích kinh tế nhà nước nhận được là
A. Thuế
B. Tiền lương
C. Lợi tức
D. Lợi nhuận
Kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa là
A. Nền kinh tế mà mọi hoạt động phải tuân theo sự chỉ đạo của nhà nước do Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo
B. Nền kinh tế vận hành theo theo các quy luật của thị trường
C. Nền kinh tế vận hàng theo các quy luật của thị trường và có sự điều tiết của nhà nước dưới sự lãnh đạo của Đảng công sản Việt Nam hướng tới mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
D. Nền kinh tế hoạt động vì mục tiêu tối đa hóa lơi nhuận
Hao phí sản xuất cho một đơn vị sản phẩm do kết quả của việc hoàn thiện thiết bị đã giảm từ 12h xuống 6h trong khi thời gian lao động xã hội cần thiết là 12h. Hãy tính sự thay đổi doanh thu của người sản xuất hàng hóa trên một đơn vị sản phẩm?
A. Không thay đổi
B. Tăng gấp 2 lần
C. Tăng gấp 4 lần
D. Giảm đi 2 lần
Chi phí sản xuất TBCN là:
A. Toàn bộ tư bản ứng trước
B. Số tiền mà nhà tư bản ứng ra
C. K= (C + V)
D. Là hao phí tư bản
Giả sử tư bản công nghiệp trong xã hội là 270 tỷ dola, tư bản thương nghiệp là 30 tỷ dola. Tổng giá trị thặng dư được tạo ra là 50 tỷ dola, chi phỉ lưu thông thuần túy là 5 tỷ dola. Hỏi tỷ suất lợi nhuận bình quân trong điều kiện đó là bao nhiêu
A. P’ =13,5%
B. P’ = 20%
C. P’ = 15%
D. P’ = 10%
Lợi nhuận thương nghiệp là
A. Một phần lợi nhuận bình quân do lao động công nghiệp tạo ra
B. Do mua rẻ, bán đắt
C. Tài năng kinh doanh của tư bản
D. Do lừa gạt, cướp bóc
Tư bản cố định là
A. Giá trị chu chuyển chậm
B. Là nguốn gốc tạo ra giá trị thặng dư
C. Là điều kiện tăng năng suất lao động
D. Quy mô hiện vật to lớn
Tư bản đầu tư là 900.000 đôla, trong đó bỏ vào tư liệu sản xuất là 780.000 đôla, số công nhân làm thuê là 900 người, m’= 200%. Hãy tính lượng giá trị mới do một công nhân làm thuê sáng tạo ra
A. (v+m)/1CN = 150.000 $
B. (v+m)/1CN = 200.000 $
C. (v+m)/1CN = 300.000 $
D. (v+m)/1CN = 400.000 $
Lợi nhuận bình quân là do
A. Phân phối lại lợi nhuận giữa các ngành thông qua cạnh tranh
B. Tăng năng suất lao động
C. Tăng tỷ suất lợi nhuận
D. Mua rẻ bán đắt
Có 400 công nhân làm thuê, lúc đầu ngày lao động là 10 giờ, mỗi công nhân tạo ra giá trị mới là 30 đôla, m’= 200%. Khối lượng giá trị thặng dư và tỷ suất giá trị thặng dư thay đổi như thế nào nếu ngày lao động giảm 1 giờ và cường độ lao động tăng thêm 50%, còn tiền lương không đổi
A. m’= 325%, M = 12.200$
B. m’= 300%, M = 12.200$
C. m’= 305%, M = 12.200$
D. m’= 305%, M = 12.000$
Cơ sở sinh địa tô là:
A. Quyền sử dụng đất
B. Quyền tư hữu ruộng đất
C. Là số tiền thuê đất
D. Do màu mỡ của đất đem lại
Lợi nhuận độc quyền do
A. Do bóc lột của người sản xuất
B. Tất cả các đáp án đều đúng
C. Lợi nhuận bình quân và các nguồn lợi khác
D. Do cạnh tranh mà có
E. Do bóc lột nhân dân nước khác
Tư bản ứng trước 900.000 USD, trong đó đầu tư vào nhà xưởng là 300.000 USD; máy móc thiết bị 100.000 USD. Giá trị nguyên nhiên vật liệu và vật liệu phụ gấp 9 lần tiền công. Tư bản lưu động (C2 + V) là bao nhiêu
A. C2+ V = 300.000 USD
B. C2 + V = 200.000 USD
C. C2 + V = 500.000 USD
D. C2 + V = 400.000 USD
Tỷ suất giă trị thặng dư (m’) phản ánh
A. Trình độ bóc lột của tư bản đối với công nhân làm thuê
B. Hiệu quả của tư bản
C. Tất cả các đáp án đều đúng
D. Chỉ cho nhà tư bản biết nơi đầu tư có lợi
Biểu pháp của phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối
A. Kéo dài thời gian lao động trên ngày
B. không đáp án nào đúng
C. Tăng năng suất lao động bằng cách ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất
D. Tăng cường độ lao động
Tư bản ứng trước 900.000 USD, trong đó đầu tư vào nhà xưởng là 300.000 USD; máy móc thiết bị 100.000 USD. Giá trị nguyên nhiên vật liệu và vật liệu phụ gấp 9 lần tiền công. Tư bản cố định ( C1) là bao nhiêu
A. C1 = 200.000 USD
B. C1 = 500.000 USD
C. C1 = 400.000 USD
D. C1= 300.000 USD