Chọn phương án đúng
A. Tất cả các đáp án đều đúng
B. Giá trị thặng dư là một bộ phận của giá trị mới do sức lao động của người công nhân làm thuê tạo ra, bị nhà tư bản chiếm không
C. Giá trị thặng dư do tư bản bất biến tạo ra.
D. Giá trị thặng dư là một bộ phận của giá trị tư liệu sản xuất.
Tư bản cho vay là gì?
A. Ngoại tệ
B. Vàng và kim loại
C. Tư bản tiền nhàn rỗi
D. Chứng khoán hoặc ngân phiếu
Tái sản xuất mở rộng là
A. Quy mô năm sau lớn hơn năm trước
B. Quy mô năm sau bằng năm trước
C. Quy mô năm sau bé hơn năm trước
D. Tất cả đều sai
Cáctel là tổ chức độc quyền về
A. Mua nguyên liệu, bán sản phẩm
B. Toàn bộ sản xuất và lưu thông
C. Giá cả, khối lượng sản phẩm và thị trường
D. Sản xuất, lưu thông, tài vụ
Đâu là giới hạn của chủ nghĩa tư bản
A. Vì lợi ích của quốc gia tư bản
B. Vì lợi ích tư bản độc quyền
C. Vì lợi ích của giai cấp tư sản
D. Vì lợi ích của nhân dân
Cacstel là liên minh độc quyền
A. Dễ tan vỡ
B. Dễ thỏa hiệp
C. Không bền
D. Bền vững
Biểu hiện mới của sự kết hợp con người trong TBĐQNN là gì
A. Cơ quan tam quyền phân lập: hành pháp, lập pháp, tư pháp
B. Trọng tâm quyền lực thuộc về Nhà nước tư sản
C. Một người vừa là TBĐQ, vừa là chính khách NNTS
D. Thống nhất trong quản lý
Tác động tích cực xuất khẩu tư bản là
A. Nền kinh tế mất cân đối
B. Các nước nhập khẩu đầy nhanh CNH, HĐH
C. Các nền kinh tế bị lệ thuộc vào tư bản
D. Các nước nhập khẩu nợ chồng chất
Biểu hiện mới của tổ chức độc quyền là
A. Lôi kéo, thúc đẩy các chính phủ vào việc phân định khu vực lãnh thổ ảnh hưởng
B. Cạnh tranh để phân chia thị trường thế giới giữa các tập đoàn độc quyền
C. Xuất khẩu tư bản
D. Sự xuất hiện của các công ty độc quyền xuyên quốc gia bên cạnh sự phát triển của các xí nghiệp vừa và nhỏ
Lợi ích kinh tế của chủ thể là cơ sở của các lợi ích của các chủ thể khác
A. Lợi ích nhóm
B. Lợi ích xã hội
C. Nhóm lợi ích
D. Lợi ích cá nhân
Trong quá trình sản xuất sản phẩm, hao mòn máy móc là 100.000 USD, chi phí nguyên nhiên vật liệu 300.000 USD. Hãy xác định chi phí tư bản khả biến, nếu biết rằng giá trị sản phẩm là 1.000.000 USD và m’= 200%.
A. V= 100.000 USD
B. V= 400.000 USD
C. V= 200.000 USD
D. V= 300.000 USD
Lợi ích kinh tế của người sử dụng lao động là
A. Lợi nhuận
B. Được khẳng định bản thân
C. Thuế
D. Tiền lương
Ý nào không đúng khi nói về toàn cầu hóa
A. Toàn cầu hóa diễn ra trên mọi lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hóa
B. Toàn cầu hóa là gia tăng khả năng phụ thuộc giữa các quốc gia
C. Toàn cấu hóa lĩnh vực kinh tế dẫn đến toàn cầu hóa các lĩnh vực khác
D. Toàn cầu hóa chỉ diễn ra trong lĩnh vực kinh tế
Giá trị thặng dư là
A. Giá trị của hàng hóa
B. Giá trị dôi ra ngoài số tiền bỏ ra của nhà tư bản
C. Giá trị mới dôi ra ngoài giá trị SLĐ do công nhân làm thuê tạo ra
D. Giá trị sử dụng của hàng hóa
Đâu không phải là tác động tích cực của hội nhập kinh tế quốc tế là
A. Tiếp thu một số giá trị văn hóa của thế giới
B. Nâng cao đời sống nhân dân
C. Gia tăng sự phụ thuộc vào nước ngoài
D. Phát triển nguồn nhân lực
Có 100 công nhân làm thuê, sản xuất được 12500 sản phẩm, với chi phí tư bản bất biến là 250.000 đôla. Giá trị sức lao động của một lao động là 250 đôla, m’= 300%. Hãy xác định giá trị của một sản phẩm và cơ cấu giá trị của nó.
A. Giá trị 1 sản phẩm = 14$ và cơ cấu: 20c + 2v + 6m
B. Giá trị 1 sản phẩm = 28$ và cơ cấu : 40c + 2v + 6m
C. Giá trị 1 sản phẩm = 28$ và cơ cấu: 20c + 2v + 6m
D. Giá trị 1 sản phẩm = 26$ và cơ cấu: 22c + 2v + 6m
Bản chất của tư bản thương nghiệp là
A. Tư bản hàng hoá
B. Tư bản hoạt động trong lưu thông
C. Tư bản kinh doanh hàng hoá
D. Bộ phận của tuần hoàn tư bản công nghiệp tách ra
Tư bản ứng trước là 50 triệu đôla, cấu tạo hữu cơ là 9/1. Hãy tính tỷ suất tích luỹ nếu mỗi năm có 2,25 triệu đôla giá trị thặng dư biến thành tư bản phụ thêm, còn tỷ suất giá trị thặng dư là 300%.
A. TSTL= 25%
B. TSTL= 30 %
C. TSTL= 15%
D. TSTL= 20 %
Tư bản ứng trước là 100.000 đôla, cấu tạo hữu cơ là 4/1, tỷ suất giá trị thặng dư là 100%, có 50% giá trị thặng dư được tư bản hoá. Nếu trình độ bóc lột tăng lên 300% thì số giá trị thăng dư được tư bản hoá tăng lên bao nhiêu ?
A. tăng 25.000$
B. tăng 10.000$
C. tăng 20.000$
D. tăng 30.000$
Trong quá trình sản xuất, hao mòn thiết bị, máy móc là 100.000 đôla, chi phí nguyên liệu là 300.000 đôla. Hãy xác định chi phí tư bản khả biến, biết rằng giá trị của một sản phẩm là 1.000.000 đôla, m’= 200%.
A. TBKB (v) = 150.000$
B. TBKB (v) = 200.000$
C. TBKB (v) = 250.000$
D. TBKB (v) = 400.000$