Nguyên tắc chuyên môn hoá thể hiện:
A. Doanh nghiệp phải sử dụng người có chuyên môn.
B. Doanh nghiệp phải tìm ra được thế mạnh, sự khác biệt.
C. Chủ doanh nghiệp phải biết cân đối lợi ích giữa các thành phần khác nhau liên quan đến doanh nghiệp
D. Doanh nghiệp phải biết khai thác thông tin từ mọi nguồn lực để giành các ưu thế về mình
Định hướng kinh doanh giúp người lãnh đạo:
A. Đối phó và thay đổi những quy luật bất lợi từ môi trường kinh doanh.
B. Tất cả các phương án đều đúng
C. Đối phó với mọi sự không ổn định và thay đổi trong nội bộ doanh nghiệp
D. Đối phó và thay đổi những quy luật bất lợi đối với doanh nghiệp
Chức năng nào là chức năng quan trọng nhất của QTKD:
A. Tổ chức.
B. Định hướng.
C. Điều chỉnh.
D. Kiểm tra.
Sách lược khác chiến lược ở điểm?
A. Chiến lược được cụ thể hóa bằng sách lược.
B. Sách lược là phương thức thực hiện hóa sứ mệnh còn chiến lược là phương thức thực hiện hóa đường lối.
C. Sách lược sử dụng chỉ sử dụng trong quân sự còn chiến lược được sử dụng trong tất cả các lĩnh vực.
D. Sách lược được cụ thể hóa bằng chiến lược.
Những giải pháp mang tính mưu lược cụ thể để thể hiện các mục tiêu là:
A. Chiến lược
B. Chiến thuật.
C. Chính sách.
D. Sách lược.
Thực chất của định hướng kinh doanh là:
A. Xác định mục đích và mục tiêu của doanh nghiệp.
B. Xác định mục đích và mục tiêu của người lao động
C. Xác định mục đích và mục tiêu của khách hàng
D. Xác định các tác động có chủ đích của chủ doanh nghiệp lên người lao động
Những mưu kế lâu dài để thực hiện đường lối kinh doanh của doanh nghiệp là:
A. Chính sách.
B. Chiến thuật.
C. Chiến lược.
D. Sách lược.
Trong các loại hình doanh nghiệp sau, loại hình nào được phát hành cổ phiếu ra thị trường?
A. Công ty Tư nhân
B. Hợp tác xã
C. Công ty Cổ phần
D. Công ty TNHH
Câu nào sau đây không phải là cách phân loại khách hàng theo quy mô?
A. Hộ gia đình
B. Cá nhân
C. Khách hàng thực tế
D. Tập thể
Quản trị không phải là:
A. Khoa học và nghệ thuật
B. Khoa học
C. Nghệ thuật
D. Công tác hành chính
Theo Nghị định 56/CP-NĐ ngày 30 tháng 06 năm 2009 của thủ tướng chính phủ ban hành quy định các DN lớn của nước ta là DN có số lao động:
A. Lớn hơn 200 người
B. Lớn hơn 50 người
C. Lớn hơn 300 người
D. Lớn hơn 100 người
Theo Nghị định 56/CP-NĐ ngày 30 tháng 06 năm 2009 của thủ tướng chính phủ ban hành quy định các DN lớn của nước ta là DN có số vốn:
A. Lớn hơn 10 tỷ
B. Lớn hơn 20 tỷ
C. Lớn hơn 5 tỷ
D. Chỉ quy định số lao động, không quy định số vốn
Trong các khái niệm về DN Nhà Nước, khái niệm đúng là:
A. DN Nhà Nước có tên gọi,có con dấu riêng và có trụ sở chính trên lãnh thổ VN
B. DN Nhà nứơc là tổ chức kinh tế do Nhà Nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý
C. DN Nhà Nước có tư cách pháp nhân,có các quyền và nghĩa vụ dân sự
D. DN Nhà nứơc là tổ chức kinh tế do Nhà Nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý; có tư cách pháp nhân,có các quyền và nghĩa vụ dân sự; có tên gọi,có con dấu riêng và có trụ sở chính trên lãnh thổ VN
Yếu tố nào dưới đây không thuộc chức năng của các nhà quản trị?
A. Điều chỉnh
B. Lập kế hoạch
C. Phục vụ khách hàng
D. Lãnh đạo