Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là:
A. giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng
B. giá bán chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường, chưa có thuế giá trị gia tăng
C. giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng
D. giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và chưa có thuế bảo vệ môi trường và thuế giá trị gia tăng
Điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
A. Có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng, Có chứng từ thanh toán tiền mặt
B. Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng,
C. Có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng, Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
D. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế:
A. bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra chia số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ;
B. bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ;
C. bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra cộng số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ;
D. bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra nhân số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ;
Doanh nghiệp tư nhân Toàn Thắng nhập khẩu lô hàng giá nhập tại cửa khẩu nhập đầu tiên (cảng TP Hồ Chí Minh) là 25.000 USD. Chi phí vận chuyển từ cảng TP Hồ Chí Minh đến Tây Ninh là 25.000.000. Thuế suất thuế nhập khẩu của rượu là 100%. Tỷ giá tính thuế 1 USD = 22.500VNĐ. Thuế nhập khẩu DN phải nộp là:
A. 400.000.000 đồng.
B. 462.500.000 đồng.
C. 562.500.000 đồng.
D. 412.500.000 đồng.
Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu là:
A. trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu trừ đi các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có)
B. trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có)
C. trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có)
D. trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật
Công ty A nhập khẩu 200 lít rượu 450 để sản xuất 3000 sản phẩm A, giá nhập khẩu 20USD/1ít (thuế suất thuế nhập khẩu 90%, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt của rượu là 65%). Bán 1000 sản phẩm A trong nước với giá chưa thuế giá trị gia tăng là 450.000 đồng/sản phẩm. Tỷ giá tính thuế 22.500 VND/USD. Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ là:
A. 12.420.000 đồng.
B. 17.260.000 đồng.
C. 28.215.000 đồng.
D. 14.590.000 đồng.
Công ty rượu Hà Nội bán cho doanh nghiệp khu chế xuất 20 thùng rượu 40 độ cồn với giá chưa thuế giá trị gia tăng là 325.000 đồng/thùng, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt của rượu là 65%. Công ty rượu Hà Nội phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là:
A. Không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
B. 3.939.393 đồng.
C. 4.225.000 đồng.
D. 2.560.606 đồng.
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt sản xuất bán ra trong nước được xác định bằng:
A. giá có thuế giá trị gia tăng/(1+ thuế suất giá trị gia tăng).
B. giá chưa có thuế giá trị gia tăng/(1+ thuế suất tiêu thụ đặc biệt).
C. giá có thuế giá trị gia tăng/(1+ thuế suất tiêu thụ đặc biệt).
D. giá chưa có thuế giá trị gia tăng/(1+ thuế suất giá trị gia tăng).
Doanh nghiệp A nhập khẩu lô hàng có giá CIF Hải Phòng là 50.000 USD, chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 3.500USD. Thuế suất thuế nhập khẩu là 15%, tỷ giá 22.500 VNĐ/USD. Giá tính thuế giá trị gia tăng của lô hàng trên là:
A. 1.293.750.000 đồng.
B. 1.132.500.000 đồng.
C. 1.483.125.000 đồng.
D. 1.404.375.000 đồng.
Đâu là đặc trưng của thuế trực thu?
A. Đảm bảo sự công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước; đánh vào thu nhập chịu thuế; tăng lên cùng mức tăng của thu nhập chịu thuế.
B. Đánh vào tất cả các khoản thu nhập nhận được và giảm xuống khi thu nhập chịu thuế tăng.
C. Đánh vào tất cả các khoản thu nhập nhận được và được cấu thành vào giá bán hàng hóa, dịch vụ.
D. Được cấu thành vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và giảm xuống khi thu nhập chịu thuế tăng.
Thuế là khoản thu bắt buộc bởi:
A. Các chủ thể trong nền kinh tế luôn sẵn sàng tự nguyện đóng góp cho Nhà nước.
B. Thuế là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước và công dân.
C. Thuế là phương tiện vật chất chủ yếu để duy trì quyền lực nhà nước, nhà nước sử dụng một phần thuế thu được để tài trợ cho việc sản xuất và cung cấp hàng hóa công cộng, điều tiết vĩ mô nền kinh tế, đảm bảo công bằng xã hội.
D. Nhà nước chỉ có nguồn thu duy nhất từ thuế để chi tiêu, điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Trong các vai trò sau, đâu KHÔNG phải vai trò của thuế:
A. Là nguồn thu quan trọng của NSNN
B. Điều tiết kinh tế vĩ mô
C. Huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước
D. Phân chia đồng đều thu nhập cho mọi chủ thể trong nền kinh tế
Tác động của thuế đến các hoạt động kinh tế là:
A. Thuế giúp xoá đói giảm nghèo
B. Chính sách thuế đảm bảo cho mọi chủ thể trong nền kinh tế đều có việc làm
C. Tác động của thuế đến sự hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý
D. Thuế góp phần ưu tiên phát triển kinh tế thành thị
Nhận định nào KHÔNG phải Tác động của thuế đến các hoạt động kinh tế:
A. Thuế điều tiết chu kỳ kinh doanh, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định
B. Tác động của chính sách thuế đến việc khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường
C. Chính sách thuế định hướng cho lĩnh vực xuất nhập khẩu phát triển bền vững
D. Chính sách thuế đảm bảo cho mọi chủ thể trong nền kinh tế đều có việc làm
Yếu tố phản ánh mức độ động viên của sắc thuế biểu hiện dưới hình thức thuế suất hoặc định suất thuế là yếu tố cấu thành nảo của 1 sắc thuế:
A. Cơ sở tính thuế
B. Đối tượng nộp thuế
C. Đối tượng chịu thuế
D. Mức thuế
Phân loại thuế thành thuế luỹ tiến, thuế luỹ thoái, thuế tỷ lệ là hình thức phân loại theo:
A. Mối quan hệ giữa thuế và thu nhập
B. Đối tượng chịu thuế
C. Cách xác định thuế suất
D. Phương thức đánh thuế
Loại thuế đánh gián tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của các chủ thể thông qua giá cả hàng hoá, dịch vụ là:
A. Thuế tương đối
B. Thuế trực thu
C. Thuế tuyệt đối
D. Thuế gián thu
Xét trên góc độ của người nộp thuế:
A. Thuế là một phần của chính sách tài chính quốc gia
B. thuế được coi là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
C. thuế là công cụ để Nhà nước tập trung nguồn tài chính cho mình nhằm đáp ứng nhu cầu cho chi tiêu khi thực hiện các chức năng, nhiệm vụ
D. thuế được xem xét là một biện pháp đặc biệt, theo đó, Nhà nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế – xã hội của Nhà nước.
Trong các đặc trưng sau, đâu KHÔNG phải đặc trưng của thuế:
A. Thuế là biện pháp tài chính mang tính bắt buộc gắn với quyền lực của Nhà nước
B. Mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp
C. Thuế không mang tính hoàn trả trực tiếp
D. Việc thu nộp thuế được quy định trước bằng pháp luật