Nhập khẩu 200.000 sp A, giá CIF quy ra vnđ là 150.000đ/sp. Theo biên bản giám định của các cơ quan chức năng thì có 1.000 sp bị hỏng hoàn toàn là do thiên tai trong quá trình vận chuyển.
Xác định thuế nhập khẩu phải nộp của công ty?
Biết rằng: Thuế nhập khẩu sp A là 10%
A. 4.985.000.000đ
B. 1.985.000.000đ
C. 2.985.000.000đ
D. 3.985.000.000đ
Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu là:
A. Giá nhập khẩu tại cửa khẩu + Thuế nhập khẩu (nếu có) + Thuế TTĐB (nếu có) + Thuế bảo vệ môi trường (nếu có)
B. Giá nhập tại cửa khẩu - Thuế nhập khẩu (nếu có)
C. Giá hàng hóa nhập khẩu.
D. Giá nhập khẩu tại cửa khẩu + Thuế TTĐB (nếu có)
Doanh nghiệp A bán 5 quạt điện, giá bán chưa có thuế là 500.000 đồng/cái. Thuế suất 10%. Thuế GTGT đầu ra của số quạt đó là bao nhiêu?
A. 500.000 đồng
B. 300.000 đồng
C. 200.000 đồng
D. 250.000 đồng
Thuế GTGT là sắc thuế:
A. Tiêu dùng một giai đoạn
B. Thuộc loại thuế trực thu
C. Có tính chất lũy tiến so với thu nhập
D.
E. Không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế
Cơ sở kinh doanh đua ngựa nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong kỳ tính thuế có số liệu sau: số tiền bán vé xem đua ngựa là 600 triệu đồng, số tiền khách cược đua ngựa là 500 triệu đồng. Số tiền trả thưởng cho khách là 200 triệu đồng. Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa dịch vụ mua vào đủ điều kiện khấu trừ là 20 triệu đồng. Hãy xác định số thuế GTGT phải nộp biết thuế suất thuế GTGT của dịch vụ trên là 10%
A. 100 triệu đồng
B. 50 triệu đồng
C. 60 triệu đồng
D. 110 triệu đồng
Đối với sản phẩm cơ sở kinh doanh xuất để chuyển kho nội bộ thì:
A. Không phải tính thuế GTGT đầu ra, nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào dùng để sản xuất hàng hóa này
B. Phải tính thuế GTGT đầu ra, được khấu trừ thuế GTGT đầu vào dùng để sản xuất số hàng hóa này
C. Không phải tính và nộp thuế GTGT
D. Phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào dùng để sản xuất hàng hóa này
Một doanh nghiệp trong tháng tiêu thụ 2.000 sản phẩm X với giá chưa có thuế GTGT 10% là 100.000đ/sản phẩm và 500 sản phẩm Y với giá bán là 400.000đ/sản phẩm (Mặt hàng Y không chịu thuế GTGT). Thuế GTGT đầu vào tập hợp được trong tháng là 30 triệu đồng. Doanh nghiệp không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào của từng sản phẩm. Thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp trong tháng là:
A. 40 triệu đồng
B. 5 triệu đồng
C. 10 triệu đồng
D. 25 triệu đồng
Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là:
A. giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng
B. giá bán chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường, chưa có thuế giá trị gia tăng
C. giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng
D. giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và chưa có thuế bảo vệ môi trường và thuế giá trị gia tăng
Điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
A. Có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng, Có chứng từ thanh toán tiền mặt
B. Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng,
C. Có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng, Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
D. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế:
A. bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra chia số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ;
B. bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ;
C. bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra cộng số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ;
D. bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra nhân số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ;
Mức thuế suất thuế GTGT 0% được áp dụng trong trường hợp nào sau đây:
A. Sản phẩm trồng trọt
B. Dạy học
C. Vận tải quốc tế
D. Dạy nghề
Hàng hóa nào thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau đây?
A. Hàng hóa được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau
B. Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu.
C. Ô tô 17 chỗ ngồi bán vào khu chế xuất.
D. Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu khi thuế quan
Thuế suất 0% KHÔNG áp dụng đối với:
A. Vận tải quốc tế
B. Hàng hóa xuất khẩu
C. Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan
D. Dịch vụ xuất khẩu
Khoản nào sau đây không được tính trừ vào thu nhập tính thuế TNCN.
A. Giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc.
B. Các khoản BHXH bắt buộc
C. Khoản mua bảo hiểm nhân thọ.
D. Khoản mua hưu trí tự nguyện
Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu là:
A. trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu trừ đi các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có)
B. trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có)
C. trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có)
D. trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật
Công ty A nhập khẩu 200 lít rượu 450 để sản xuất 3000 sản phẩm A, giá nhập khẩu 20USD/1ít (thuế suất thuế nhập khẩu 90%, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt của rượu là 65%). Bán 1000 sản phẩm A trong nước với giá chưa thuế giá trị gia tăng là 450.000 đồng/sản phẩm. Tỷ giá tính thuế 22.500 VND/USD. Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ là:
A. 12.420.000 đồng.
B. 17.260.000 đồng.
C. 28.215.000 đồng.
D. 14.590.000 đồng.
Công ty rượu Hà Nội bán cho doanh nghiệp khu chế xuất 20 thùng rượu 40 độ cồn với giá chưa thuế giá trị gia tăng là 325.000 đồng/thùng, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt của rượu là 65%. Công ty rượu Hà Nội phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là:
A. Không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
B. 3.939.393 đồng.
C. 4.225.000 đồng.
D. 2.560.606 đồng.
Doanh nghiệp vật liệu xây dựng X nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng. Hóa đơn bán hàng chỉ ghi giá bán là 22.000.000 đồng. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN là:
A. 24.220.000 đồng
B. 13.800.000 đồng
C. 20.000.000 đồng
D. 22.000.000 đồng
Trong tháng doanh nghiệp nhận được lãi tiền gửi NH là 2.200.000 đồng:
A. Chi phí của doanh nghiệp 2.200.000 đồng
B. Chi phí của doanh nghiệp 200.000 đồng
C. Thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp 2.200.000 đồng
D. Thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp 2.000.000 đồng