Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế của hoạt động xuất khẩu là:
A. giá bán chưa có thuế xuất khẩu.
B. giá bán có thuế xuất khẩu và có thuế giá trị gia tăng.
C. giá bán có thuế giá trị gia tăng nhưng chưa có thuế xuất khẩu.
D. giá bán đã bao gồm thuế xuất khẩu.
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với hầu hết cơ sở sản xuất kinh doanh là:
Khoản thu nhập từ tiền thưởng nào sau đây KHÔNG phải chịu thuế?
A. Các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng bao gồm cả tiền thưởng theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi hành khen thưởng.
B. Các khoản tiền thưởng lương thứ 13 bằng tiền hoặc thưởng tết.
C. Các khoản tiền thưởng đột xuất bằng tiền hoặc không bằng tiền.
D. Các khoản thưởng tháng, năm bằng tiền hoặc không bằng tiền.
Doanh nghiệp kinh doanh nhận xuất nhập khẩu ủy thác thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp là:
A. trị giá hàng hóa xuất, nhập khẩu.
B. trị giá hàng hóa xuất nhập khẩu trừ đi phí ủy thác được hưởng.
C. trị giá hàng hóa xuất nhập khẩu và phí uỷ thác được hưởng.
D. phí uỷ thác được hưởng.
Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân ở nước ta là:
A. cá nhân người tại Việt Nam và cá nhân người nước ngoài cư trú tại Việt Nam.
B. cá nhân người Việt Nam, cá nhân nước ngoài cư trú có thu nhập chịu thuế và cá nhân nước ngoài không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
C. cá nhân người Việt Nam và cá nhân người nước ngoài.
D. cá nhân người Việt Nam và cá nhân người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế.
Khoản thu nhập nào sau đây được tính là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân?
A. Tiền bồi thường thiệt hại của công ty bảo hiểm.
B. Tiền trợ cấp thất nghiệp.
C. Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.
D. Tiền thưởng sáng chế do Nhà nước trao tặng.
Ba người bạn A, B và C nhận được 3 học bổng: A nhận được học bổng của một trường đại học ở nước ngoài, B nhận được học bổng của tổ chức DAAD theo chương trình hỗ trợ sinh viên Việt Nam, C nhận được học bổng của tập đoàn nước ngoài tại Việt Nam do bốc thăm khuyến mại của tổ chức đó. Học bổng chịu thuế thu nhập cá nhân là:
A. học bổng của C.
B. học bổng của B.
C. các khoản học bổng không chịu thuế thu nhập cá nhân.
D. học bổng của A.
Thuế thu nhập cá nhân là gì?
A. Thuế gián tiếp thu do chủ thể trả thu nhập phải nộp khoản thuế này cho Nhà nước.
B. Thuế tiêu dùng do loại thuế này làm giảm thu nhập có thể tiêu dùng của các cá nhân.
C. Thuế tài sản do lấy đi một phần tài sản của các cá nhân.
D. Là loại thuế trực thu đánh trên thu nhập chịu thuế của các cá nhân.
Hàng hóa do các doanh nghiệp trong nước bán cho các doanh nghiệp chế xuất trong khu phi thuế quan:
A. không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu.
B. thuộc diện chịu thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu.
C. thuộc diện chịu thuế nhập khẩu.
D. thuộc diện chịu thuế xuất khẩu.
Đối với các loại tem, vé, thẻ là chứng từ thanh toán in sẵn giá thanh toán thì giá thanh toán tem, vé, thẻ đó:
A. chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và người dùng được miễn thuế GTGT
B. đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
C. chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và người dùng phải nộp thuế GTGT riêng
D. chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Các mức thuế suất GTGT hiện hành theo quy định của luật thuế GTGT 2024 là:
A. 0%, 5%, 10%
B. 0%, 8%, 10%
C. 5%, 8%, 10%
D. 0%, 5%, 8%
Đối tượng nào sau đây thuộc diện nộp thuế tiêu thụ đặc biệt?
A. Các tổ chức và cá nhân có sản xuất, gia công hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài.
B. Các tổ chức và cá nhân có sản xuất hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
C. Các tổ chức và cá nhân mua bán hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
D. Các tổ chức, cá nhân sử dụng hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế suất thuế GTGT 0% áp dụng cho loại hàng hoá nào?
A. Hàng hoá như nước sạch, phân bón, cây rừng…
B. Hàng hoá nhập khẩu
C. Hàng hoá tiêu dùng nói chung
D. Hàng hoá xuất khẩu
Đặc trưng của thuế tiêu dùng là gánh nặng thuế:
A. Thu từ người nhập khẩu
B. Thu từ người sản xuất
C. Thu từ người tiêu dùng cuối cùng
D. Thu từ người xuất khẩu
Công ty thương mại Thiên Phúc nhập khẩu 1.500 chai rượu, Giá CIF Hải Phòng là 13USD/chai. Trong quá trình vận chuyển, xếp dỡ (hàng còn nằm trong khu vực hải quan quản lý) vỡ 20 chai. Thuế suất thuế nhập khẩu rượu: 150%, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt của rượu là 45%. Tỷ giá tính thuế 22.500 VND/USD. Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu doanh nghiệp phải nộp là:
A. 1.063.846.875 đồng.
B. 487.012.500 đồng.
C. 488.215.000 đồng.
D. 494.812.500 đồng.
Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là:
A. giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng
B. giá bán chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường, chưa có thuế giá trị gia tăng
C. giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng
D. giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và chưa có thuế bảo vệ môi trường và thuế giá trị gia tăng
Điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
A. Có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng, Có chứng từ thanh toán tiền mặt
B. Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng,
C. Có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng, Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
D. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế:
A. bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra chia số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ;
B. bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ;
C. bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra cộng số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ;
D. bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra nhân số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ;
Doanh nghiệp tư nhân Toàn Thắng nhập khẩu lô hàng giá nhập tại cửa khẩu nhập đầu tiên (cảng TP Hồ Chí Minh) là 25.000 USD. Chi phí vận chuyển từ cảng TP Hồ Chí Minh đến Tây Ninh là 25.000.000. Thuế suất thuế nhập khẩu của rượu là 100%. Tỷ giá tính thuế 1 USD = 22.500VNĐ. Thuế nhập khẩu DN phải nộp là:
A. 400.000.000 đồng.
B. 462.500.000 đồng.
C. 562.500.000 đồng.
D. 412.500.000 đồng.