Thuế - EG25 (315)

Câu hỏi 835894:

Ông A – người Việt Nam có hộ khẩu thường trú ở Hà Nội, trong năm ông nhận được cổ tức từ mua cổ phần công ty B sau khi đã khấu trừ thuế là 38 triệu đồng và thu nhập từ bản quyền là 40 triệu đồng. Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn và thu nhập từ bản quyền là 5%. Số thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn và bản quyền lần lượt là (ĐVT: triệu đồng)

A. 1,9 và 2,1
B. 2 và 1,5
C. 0,9 và 2
D. 1,9 và 2

Câu hỏi 835893:

Một doanh nghiệp kinh doanh XNK trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:

- Nhập khẩu 2.000 chai rượu, giá bán tại cửa khẩu xuất: 500.000đ/chai, chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 100.000đ/chai, các chi phí khác của hàng nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0

- Thuế suất thuế NK rượu: 150%. Giá tính thuế được xác định theo phương pháp trị giá giao dịch

Thuế NK doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là:

A. 1.350.000.000 đồng
B. 1.800.000.000 đồng
C. 1.500.000.000 đồng
D. 1.620.000.000 đồng

Câu hỏi 835892:

Người nộp thuế xuất khẩu bao gồm

A. Chủ hàng hóa xuất khẩu (1)
B. Cả (1), (2) và (3)
C. Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu hàng hóa (3)
D. Người xuất cảnh có hàng hóa xuất khẩu (2)

Câu hỏi 835891:

Thu nhập khác của doanh nghiệp

A. Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ.
B. Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá…
C. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán.
D. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải.

Câu hỏi 835890:

Hàng hóa nào sau đây không chịu thuế nhập khẩu

A. Hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào thị trường nội địa
B. Hàng từ khu chế xuất bán vào thị trường nội địa
C. Hàng từ khu chế xuất này bán sang khu chế xuất khác

Câu hỏi 835889:

Công ty A (thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) trong tháng có phát sinh số liệu như sau: số lượng bán hàng 100sp, tổng giá thanh toán 132.000.000. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN:

A. 13.200.000 đồng
B. 12.000.000 đồng
C. 132.000.000 đồng
D. 120.000.000 đồng

Câu hỏi 835888:

Công ty A (thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) trong tháng có phát sinh số liệu như sau: số lượng bán hàng 100sp, đơn giá 1.320.000 đồng/sp (đã bao gồm thuế GTGT 10%). Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN:

A. 12 triệu đồng
B. 132 triệu đồng
C. 13,2 triệu đồng
D. 120 triệu đồng

Câu hỏi 835887:

Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có tài liệu sau:

- Doanh thu bán hàng: 5.000 triệu đồng

- Doanh nghiệp kê khai chi phí tính thuế TNDN là: 4.000 triệu đồng, trong đó, chi phạt vi phạm hành chính: 200 triệu đồng

- Thu từ tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế: 100 triệu đồng. Doanh nghiệp không bị phạt vi phạm hợp đồng kinh tế

Thu nhập tính thuế của doanh nghiệp trong năm là:

A. 1.400 triệu đồng
B. 1.300 triệu đồng
C. 1.200 triệu đồng
D. 1.500 triệu đồng

Câu hỏi 835886:

Trong năm N, DN B trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ 50 triệu đồng. Tuy nhiên thực tế trong năm N chỉ phát sinh chi phí sửa chữa lớn TSCĐ 30 triệu đồng. Xác định chi phí sửa chữa lớn TSCĐ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

A. 20 triệu đồng
B. 70 triệu đồng
C. 30 triệu đồng
D. 50 triệu đồng

Câu hỏi 835885:

Thu nhập nào được miễn thuế TNCN?

A. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
B. Thu nhập từ trúng thưởng
C. Thu nhập từ bản quyền
D. Thu nhập từ đầu tư vốn

Câu hỏi 835884:

Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh được xác định bằng:

A. Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh trừ đi các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, các khoản giảm trừ gia cảnh và các khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, nhân đạo
B. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công trừ đi các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, các khoản giảm trừ gia cảnh và các khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, nhân đạo
C. Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh
D. Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh nhân thuế suất

Câu hỏi 835883:

Hàng hóa nào thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường?

A. Xe ô tô
B. Rượu
C. Điều hòa nhiệt độ
D. Túi ni lông

Câu hỏi 835882:

Căn cứ tính thuế tài nguyên là gì?

A. Sản lượng tài nguyên thương phẩm khai thác, giá tính thuế và thuế suất
B. Sản lượng tài nguyên thương phẩm khai thác và giá tính thuế
C. Sản lượng tài nguyên thương phẩm khai thác
D. Sản lượng tài nguyên thương phẩm khai thác và thuế suất.

Câu hỏi 568529:

Căn cứ vào cơ sở đánh thuế, thuế được phân loại thành:

A. Thuế trực thu và thuế gián thu
B. Thuế tiêu dùng, thuế thu nhập và thuế tài sản
C. Thuế Trung ương và thuế địa phương
D. Thuế tiêu dùng và thuế thu nhập

Câu hỏi 568528:

Thuế có vai trò tạo lập nguồn thu chủ yếu cho NSNN vì:

A. Thuế có phạm vi điều tiết rộng và có tính bắt buộc
B. Thuế có phạm vi điều tiết rộng
C. Thuế không có tính hoàn trả trực tiếp
D. Thuế có phạm vi điều tiết rộng và có tính hoàn trả trực tiếp

Câu hỏi 568527:

Thuế gián thu là thuế mà doanh nghiệp nộp thay cho ai:

A. Cho người nhận gia công
B. Cho sản phẩm hàng hóa tiêu thụ của bản thân doanh nghiệp
C. Cho người tiêu dùng
D. Cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu

Câu hỏi 568526:

Nhận định nào sau đây về thuế là không chính xác

A. Người nộp thuế không có quyền thỏa thuận về những lợi ích của mình được hưởng khi nộp thuế
B.
C. Sau khi nộp thuế, Nhà nước không có sự bồi hoàn trực tiếp nào cho người nộp thuế
D. Thuế là một công cụ tài chính có tính pháp lý cao
E. Thuế là một khoản đóng góp tự nguyện từ các thể nhân và pháp nhân

Câu hỏi 568525:

Hệ thống thuế được coi là công bằng theo chiều dọc nếu:

A. Nếu người có khả năng nộp thuế nhiều hơn thì phải nộp thuế thấp hơn những người khác
B. Nếu người có khả năng nộp thuế nhiều hơn thì phải nộp thuế cao hơn những người khác
C. Nếu các cá nhân có điều kiện về mọi mặt như nhau thì phải nộp một số thuế như nhau
D.
E. Nếu các cá nhân có điều kiện về mọi mặt như nhau thì được đối xử ngang nhau trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế

Câu hỏi 568524:

Căn cứ tính thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối là

A. Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu và Mức thuế tuyệt đối tính trên một đơn vị hàng hóa
B. Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ; Giá tính thuế từng mặt hàng và Thuế suất từng mặt hàng
C. Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu và Thuế suất từng mặt hàng
D. Số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu và Giá tính thuế từng mặt hàng

Câu hỏi 568523:

Trong kỳ tính thuế, công ty A có các hoạt động sau:

- Nhập khẩu 10.000 lít rượu nước, đã nộp thuế TTĐB khi NK 250 triệu đồng

- Xuất kho 8.000 lít để SX 12.000 chai rượu

- Xuất bán trong nước 9.000 chai rượu, số thuế TTĐB phát sinh khi xuất bán của 9.000 chai rượu là 350 triệu đồng

- Công ty đã nộp đầy đủ các loại thuế ở khâu NK

Xác định thuế TTĐB công ty phải nộp trong kỳ khi kê khai với cơ quan thuế:

A. 150.000.000đ
B. 250.000.000đ
C. 350.000.000đ
D. 200.000.000đ
Trung tâm giáo dục thể chất và quốc phòng an ninh
Khoa kinh tế
Khoa đào tạo từ xa
Trung tâm đào tạo trực tuyến
Khoa đào tạo cơ bản
Khoa điện - điện tử
Khoa du lịch
Khoa Công nghệ thông tin
Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm
Trung tâm đại học Mở Hà Nội tại Đà Nẵng
Khoa tiếng Trung Quốc
Khoa tạo dáng công nghiệp
Khoa tài chính ngân hàng
Khoa Tiếng anh
Khoa Luật

Bản tin HOU-TV số 06 năm 2025

Tuyển sinh đại học Mở Hà Nội - HOU

Rejoining the server...

Rejoin failed... trying again in seconds.

Failed to rejoin.
Please retry or reload the page.

The session has been paused by the server.

Failed to resume the session.
Please reload the page.