Ông A – người Việt Nam có hộ khẩu thường trú ở Hà Nội, trong năm ông nhận được cổ tức từ mua cổ phần công ty B sau khi đã khấu trừ thuế là 38 triệu đồng và thu nhập từ bản quyền là 40 triệu đồng. Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn và thu nhập từ bản quyền là 5%. Số thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn và bản quyền lần lượt là (ĐVT: triệu đồng)
Một doanh nghiệp kinh doanh XNK trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:
- Nhập khẩu 2.000 chai rượu, giá bán tại cửa khẩu xuất: 500.000đ/chai, chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 100.000đ/chai, các chi phí khác của hàng nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0
- Thuế suất thuế NK rượu: 150%. Giá tính thuế được xác định theo phương pháp trị giá giao dịch
Công ty A (thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) trong tháng có phát sinh số liệu như sau: số lượng bán hàng 100sp, tổng giá thanh toán 132.000.000. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN:
Công ty A (thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) trong tháng có phát sinh số liệu như sau: số lượng bán hàng 100sp, đơn giá 1.320.000 đồng/sp (đã bao gồm thuế GTGT 10%). Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN:
Trong năm N, DN B trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ 50 triệu đồng. Tuy nhiên thực tế trong năm N chỉ phát sinh chi phí sửa chữa lớn TSCĐ 30 triệu đồng. Xác định chi phí sửa chữa lớn TSCĐ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh được xác định bằng:
A. Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh trừ đi các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, các khoản giảm trừ gia cảnh và các khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, nhân đạo
B. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công trừ đi các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, các khoản giảm trừ gia cảnh và các khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, nhân đạo
C. Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh
D. Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh nhân thuế suất