Tác động của thuế đến các hoạt động kinh tế là:
A. Thuế giúp xoá đói giảm nghèo
B. Chính sách thuế đảm bảo cho mọi chủ thể trong nền kinh tế đều có việc làm
C. Tác động của thuế đến sự hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý
D. Thuế góp phần ưu tiên phát triển kinh tế thành thị
Nhận định nào KHÔNG phải Tác động của thuế đến các hoạt động kinh tế:
A. Thuế điều tiết chu kỳ kinh doanh, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định
B. Tác động của chính sách thuế đến việc khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường
C. Chính sách thuế định hướng cho lĩnh vực xuất nhập khẩu phát triển bền vững
D. Chính sách thuế đảm bảo cho mọi chủ thể trong nền kinh tế đều có việc làm
Yếu tố phản ánh mức độ động viên của sắc thuế biểu hiện dưới hình thức thuế suất hoặc định suất thuế là yếu tố cấu thành nảo của 1 sắc thuế:
A. Cơ sở tính thuế
B. Đối tượng nộp thuế
C. Đối tượng chịu thuế
D. Mức thuế
Phân loại thuế thành thuế luỹ tiến, thuế luỹ thoái, thuế tỷ lệ là hình thức phân loại theo:
A. Mối quan hệ giữa thuế và thu nhập
B. Đối tượng chịu thuế
C. Cách xác định thuế suất
D. Phương thức đánh thuế
Xét trên góc độ của người nộp thuế:
A. Thuế là một phần của chính sách tài chính quốc gia
B. thuế được coi là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
C. thuế là công cụ để Nhà nước tập trung nguồn tài chính cho mình nhằm đáp ứng nhu cầu cho chi tiêu khi thực hiện các chức năng, nhiệm vụ
D. thuế được xem xét là một biện pháp đặc biệt, theo đó, Nhà nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế – xã hội của Nhà nước.
Doanh nghiệp A kinh doanh dịch vụ vận chuyển, giá dịch vụ ghi trên vé là 110.000 đồng /chuyến. Xác định giá tính thuế GTGT của dịch vụ.
A. 110.000
B. 121.000
C. 100.000
D. 90.000
Người nộp thuế bảo vệ môi trường thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của Luật thuế bảo vệ môi trường là:
A. tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất.
B. tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế.
C. tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
D. tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, xuất khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế.
Doanh nghiệp A xuất khẩu 5.000 sản phẩm theo điều kiện CIF là 150 USD/sản phẩm, phí vận chuyển và bảo hiểm là 15.000 USD, thuế suất thuế xuất khẩu 3%. Tỷ giá tính thuế 22.500 VND/USD. Doanh thu của lô hàng xuất khẩu trên là bao nhiêu?
A. 12.862.500.000 đồng.
B. 12.731.250.000 đồng.
C. 12.476.625.000 đồng.
D. 16.875.000.000 đồng.
Công ty A nhận nhập khẩu uỷ thác một dây chuyền sản xuất cho công ty B, ngân hàng C là người bảo lãnh về số tiền thuế nhập khẩu phải nộp. Chủ thể có trách nhiệm nộp thuế nhập khẩu của dây chuyền trên là:
A. công ty A.
B. ngân hàng C.
C. công ty A và ngân hàng C.
D. công ty A và công ty B.
Công thức xác định thuế BVMT phải nộp =
A. Số lượng hàng hoá tính thuế x Mức thuế tuyệt đối
B. Số lượng hàng hoá sản xuất x Mức thuế tuyệt đối
C. Số lượng hàng hoá tính thuế x thuế suất
D. Số lượng hàng hoá tính thuế x Mức thuế tương đối
Đối tượng nào sau đây KHÔNG chịu thuế tài nguyên:
A. Động vật rừng
B. Khí thiên nhiên, khí than
C. Khoáng sản không kim loại
D. Dầu thô
Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn là:
Loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế là
A. Thuế tương đối
B. Thuế trực thu
C. Thuế gián thu
D. Thuế tuyệt đối
Trong các đặc trưng sau, đâu KHÔNG phải đặc trưng của thuế:
A. Thuế là biện pháp tài chính mang tính bắt buộc gắn với quyền lực của Nhà nước
B. Mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp
C. Thuế không mang tính hoàn trả trực tiếp
D. Việc thu nộp thuế được quy định trước bằng pháp luật
Loại thuế đánh gián tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của các chủ thể thông qua giá cả hàng hoá, dịch vụ là:
A. Thuế tương đối
B. Thuế trực thu
C. Thuế tuyệt đối
D. Thuế gián thu