Đối tượng nào sau đây KHÔNG thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp?
A. Hộ gia đình, cá nhân nông dân sản xuất hàng hóa lớn có thu nhập cao từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
B. Cơ quan hành chính sự nghiệp có tổ chức sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
C. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
D. Đơn vị vũ trang nhân dân có tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Yếu tố phản ánh mức độ động viên của sắc thuế biểu hiện dưới hình thức thuế suất hoặc định suất thuế là yếu tố cấu thành nảo của 1 sắc thuế:
A. Cơ sở tính thuế
B. Đối tượng nộp thuế
C. Đối tượng chịu thuế
D. Mức thuế
Nhận định nào KHÔNG phải Tác động của thuế đến các hoạt động kinh tế:
A. Thuế điều tiết chu kỳ kinh doanh, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định
B. Tác động của chính sách thuế đến việc khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường
C. Chính sách thuế định hướng cho lĩnh vực xuất nhập khẩu phát triển bền vững
D. Chính sách thuế đảm bảo cho mọi chủ thể trong nền kinh tế đều có việc làm
Doanh nghiệp A nhập khẩu lô hàng có giá CIF Hải Phòng là 50.000 USD, chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 3.500USD. Thuế suất thuế nhập khẩu là 15%, tỷ giá 22.500 VNĐ/USD. Giá tính thuế giá trị gia tăng của lô hàng trên là:
A. 1.293.750.000 đồng.
B. 1.132.500.000 đồng.
C. 1.483.125.000 đồng.
D. 1.404.375.000 đồng.
Thuế thu nhập cá nhân là gì?
A. Thuế gián tiếp thu do chủ thể trả thu nhập phải nộp khoản thuế này cho Nhà nước.
B. Thuế tiêu dùng do loại thuế này làm giảm thu nhập có thể tiêu dùng của các cá nhân.
C. Thuế tài sản do lấy đi một phần tài sản của các cá nhân.
D. Là loại thuế trực thu đánh trên thu nhập chịu thuế của các cá nhân.
Khoản thu nhập nào sau đây được tính là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân?
A. Tiền bồi thường thiệt hại của công ty bảo hiểm.
B. Tiền trợ cấp thất nghiệp.
C. Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.
D. Tiền thưởng sáng chế do Nhà nước trao tặng.
Doanh nghiệp kinh doanh nhận xuất nhập khẩu ủy thác thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp là:
A. trị giá hàng hóa xuất, nhập khẩu.
B. trị giá hàng hóa xuất nhập khẩu trừ đi phí ủy thác được hưởng.
C. trị giá hàng hóa xuất nhập khẩu và phí uỷ thác được hưởng.
D. phí uỷ thác được hưởng.
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với hầu hết cơ sở sản xuất kinh doanh là:
Người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là:
A. tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế
B. cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế
C. tổ chức có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế
D. hộ gia đình có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế
Thuế tài nguyên từ hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên trong nước là loại thuế gián thu, đánh vào:
A. giá trị gia tăng của sản phẩm, hàng hóa được tạo ra do khai thác tài nguyên thiên nhiên trong nước.
B. dịch vụ liên quan đến hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên trong nước.
C. sản phẩm, hàng hóa được tạo ra do khai thác tài nguyên thiên nhiên trong nước.
D. lợi nhuận từ kinh doanh sản phẩm, hàng hóa được tạo ra do khai thác tài nguyên thiên nhiên trong nước.
Công ty A nhập khẩu 200 lít rượu 450 để sản xuất 3000 sản phẩm A, giá nhập khẩu 20USD/1ít (thuế suất thuế nhập khẩu 90%, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt của rượu là 65%). Bán 1000 sản phẩm A trong nước với giá chưa thuế giá trị gia tăng là 450.000 đồng/sản phẩm. Tỷ giá tính thuế 22.500 VND/USD. Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ là:
A. 12.420.000 đồng.
B. 17.260.000 đồng.
C. 28.215.000 đồng.
D. 14.590.000 đồng.
Hàng hóa do các doanh nghiệp trong nước bán cho các doanh nghiệp chế xuất trong khu phi thuế quan:
A. không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu.
B. thuộc diện chịu thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu.
C. thuộc diện chịu thuế nhập khẩu.
D. thuộc diện chịu thuế xuất khẩu.
Doanh thu dùng để tính thu nhập chịu thuế của cơ sở nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sản xuất, kinh doanh hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là:
A. giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng, chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt.
B. giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng, đã có thuế tiêu thụ đặc biệt.
C. giá bán đã có thuế giá trị gia tăng, đã có thuế tiêu thụ đặc biệt.
D. giá bán có thuế giá trị gia tăng, chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt.
Vai trò nào sau đây KHÔNG phải của thuế tài sản:
A. Thuế tài sản góp phần chống đầu cơ
B. Thuế tài sản góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp
C. Thuế tài sản góp phần đảm bảo công bằng xã hội
D. Thuế tài sản là nguồn thu quan trọng tạo ra nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước
Người nộp thuế tài nguyên là:
A. tổ chức, cá nhân xuất khẩu tài nguyên.
B. tổ chức, cá nhân chế biến tài nguyên.
C. tổ chức, cá nhân sử dụng tài nguyên.
D. tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên.