Phong cách lãnh đạo này xuất hiện khi các GSV nói với các nhân viên chính xác những gì họ muốn, các nhân viên làm và làm ra sao mà không kèm theo bất kỳ lời khuyên hay hướng dẫn nào cả
A. Độc đoán (chuyên quyền)
B. Ủy thác
C. Trung dung
D. Chung sức
Đối với nhân viên, GSV phải có trách nhiệm gì?
A. Tạo các nhóm nhân viên thân tín với GSV
B. Tạo những cơ hội phát triển nghề nghiệp cho NV
C. Tạo môi trường làm việc an toàn, tinh thần đồng đội, hợp tác cao
D. Tạo môi trường làm việc an toàn, tinh thần đồng đội, hợp tác cao và Tạo những cơ hội phát triển nghề nghiệp cho NV
Với phong cách lãnh đạo này, GSV sẽ để một hoặc một vài nhân viên tham gia vào quá trình ra quyết định
A. Độc đoán (chuyên quyền)
B. Chung sức
C. Trung dung
D. Ủy thác
Với phong cách lãnh đạo này, GSV sẽ cho phép các nhân viên được quyền ra quyết định, nhưng GSV vẫn chịu trách nhiệm đối với những quyết định được đưa ra.
A. Trung dung
B. Chuyên quyền
C. Dân chủ
D. Ủy thác
Đối với cấp trên, GSV phải có trách nhiệm gì?
A. Giúp đỡ cấp trên và KS hoàn thành tốt những mục tiêu đề ra
B. Kính trọng cấp trên và chấp nhận những sự phân công hợp lý
C. Giúp đỡ cấp trên và KS hoàn thành tốt những mục tiêu đề ra; Kính trọng cấp trên và chấp nhận những sự phân công hợp lý; Đặt mình vào vị trí của cấp trên để thông cảm và có ứng xử phù hợp
D. Đặt mình vào vị trí của cấp trên để thông cảm và có ứng xử phù hợp
Do các GSV đòi hỏi cao về các kỹ năng chuyên môn nên …
A. Trong KS, chỉ có 1 GSV tại nhiều bộ phận
B. Trong KS, họ được phân công chuyên trách theo bộ phận.
C. Trong KS, họ được phân công phụ trách nhiều bộ phận.
D. Trong KS, luôn có 2 GSV họ được phân công chuyên trách theo bộ phận
Điều nào sau đây ĐÚNG về kỹ năng tư duy?
A. Phân tích tình huống
B. Bao gồm khả năng thu thập và tiếp nhận thông tin
C. Không liên quan đến khả năng ra quyết định
Những nguồn lực cơ bản của một khách sạn bao gồm:
A. Nhân lực và tài lực
B. Trí lực
C. Vật lực và thời gian
D. Nhân lực và tài lực; trí lực; vật lực và thời gian
GSV theo thuyết này thường có quan niệm tiêu cực đối với NV
A. Thuyết X & Z
B. Thuyết X
C. Thuyết Y
D. Thuyết Z
GSV có phong cách lãnh đạo này luôn chú ý đến năng lực của toàn bộ nhân viên dưới quyền, khai thác, tận dụng được tối đa khả năng đóng góp của nhân viên với tổ chức.
A. Thuyết X và thuyết Y
B. Thuyết Z
C. Phương pháp lãnh đạo hướng vào nhiệm vụ và con người
D. Thuyết hai yếu tố
Văn hoá doanh nghiệp ….
A. Là những khẩu hiệu của ban lãnh đạo được treo trên hành lang
B. Là những khẩu hiệu của ban lãnh đạo được treo trước cổng, trên hành lang hay trong phòng họp
C. Là những khẩu hiệu của ban lãnh đạo được treo trước cổng, hay trong phòng họp
D. Không phải là những khẩu hiệu của ban lãnh đạo được treo trước cổng, trên hành lang hay trong phòng họp
Những việc làm của một giám sát viên biết giữ hòa khí KHÔNG bao gồm:
A. Ủy quyền
B. Văn hóa donah nghiệp, Cải tiến môi trường làm việc
C. Những chính sách khen thường và công nhận
D. Không phương án nào ở trên
Theo lý thuyết hai yếu tố của Herzberg, đối nghịch với bất mãn là:
A. Hài lòng
B. Vui vẻ
C. Thỏa mãn.
D. Không bất mãn
Nhóm yếu tố tạo động lực KHÔNG của Herzberg bao gồm:
A. Sự thành đạt trong công việc; Sự thừa nhận thành tích.
B. Tiền lương.
C. Bản thân công việc (mức độ hấp dẫn, mức độ thách thức).
D. Các quy định về trách nhiệm và chức năng trong công việc
Đối với nhu cầu sinh lý trong tháp nhu cầu Maslow, GSV có thể vận dụng bằng cách … :
A. Đi chơi với các NV
B. Cung cấp bữa ăn trưa, ăn giữa giờ, giữa ca miễn phí và Trả lương tốt, công bằng; Đảm bảo các phúc lợi
C. Trả lương tốt và công bằng; Đảm bảo các phúc lợi
D. Cung cấp bữa ăn trưa, ăn giữa giờ, giữa ca miễn phí
Maslow đã chia các nhu cầu thành hai cấp: cấp cao và cấp thấp. Trong đó, các nhu cầu sinh học và nhu cầu an ninh/an toàn là…
A. Nhu cầu cấp thấp
B. Nhu cầu cấp cao
C. Nhu cầu cá biệt
D. Không thuộc hai nhu cầu trên
Lý thuyết hai yếu tố của Herzberg bao gồm:
A. Nhân tố động viên và Nhân tố duy trì
B. Nhân tố duy trì và Nhân tố bí ẩn
C. Nhân tố động viên, Nhân tố thường xuyên
D. Nhân tố duy trì và Nhân tố thường xuyên
GSV có thể cải tiến môi trường làm việc bằng cách…
A. Đưa ra đề nghị mềm dẻo, linh động trước khi phân công lịch công tác
B. Tạo ra những cơ hội để NV tham gia vào việc lập kế hoạch và ra quyết định
C. Công nhận và khen thưởng cho những NV làm việc tốt
D. Tạo ra những cơ hội để NV tham gia vào việc lập kế hoạch và ra quyết định; Đưa ra đề nghị mềm dẻo, linh động trước khi phân công lịch công tác; Công nhận và khen thưởng cho những NV làm việc tốt
Phong cách này có biểu hiện là quát tháo vô lối, GSV hành xử với cấp dưới chủ yếu bằng hành động dọa nạt hay lạm dụng quyền lực
A. Ủy thác
B. Trung dung
C. Chung sức
D. Độc đoán (chuyên quyền)
Thuật ngữ này được sử dụng để mô tả những kiểu lãnh đạo khác nhau được sử dụng linh hoạt đối với từng đối tượng, trong từng hoàn cảnh cụ thể.
A. Phong cách lãnh đạo cụ thể
B. Phong cách lãnh đạo cá nhân
C. Phong cách lãnh đạo chung chung
D. Phong cách lãnh đạo theo tình huống