Thanh toán ủy nhiệm thu được minh họa như sau:
A. Bên chi trả lập hợp đồng gởi đến ngân hàng phục vụ mình để yêu cầu thu hộ tiền từ bên chi trả.
B. Bên thụ hưởng chuyển tiền vào ngân hàng phục vụ mình.
C. Bên thụ hưởng báo cho ngân hàng phục vụ mình biết bằng văn bản là đã chuyển hàng cho bên chi trả.
D. NH bên thụ hưởng kiểm tra chứng từ, ký tên, đóng dấu, gửi ủy nhiệm thu cho NH phục vụ bên chi trả.
Tại sao khi ngân hàng phát hành L/C theo yêu cầu của người nhập khẩu được xem là một hình thức tài trợ nhập khẩu vì qua việc mở L/C ngân hàng đã?
A. Cam kết ứng trước tiền cho nhà xuất khẩu thay cho nhà nhập khẩu.
B. Thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu thay cho nhà nhập khẩu.
C. Cam kết thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu thay cho nhà nhập khẩu.
D. Cam kết thu hộ tiền nhà nhập khẩu cho nhà xuất khẩu.
Trong cho vay trả góp. Một khoản tín dụng trị giá 1.200.000.000 đồng có thời hạn 12 tháng. Lãi suất là 1,03%/tháng. Trả góp mỗi tháng một lần vào ngày cuối tháng. Trường hợp tiền lãi được tính cố định theo số dư ban đầu. Số tiền trả góp mỗi tháng là:
A. 120.000.000 đồng
B. 100.650.000 đồng
C. 112.360.000 đồng
D. 100.000.000 đồng
Các khoản nợ được xem là “Nợ có vấn đề” là các khoản nợ:
A. Các khoản nợ của các DN đã phá sản.
B. Không thu hồi được đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi theo thoả thuận trong HĐTD (từ nhóm 2 đến nhóm 5).
C. Các khoản “nợ xấu” (từ nhóm 3 đến nhóm 5).
D. Các khoản nợ nhóm 1.
Nguồn vốn vay của NHTM bao gồm:
A. Vốn huy động, vay NHNN, phát hành GTCG, vay các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế.
B. Vay NHNN, vay các TCTD khác, vay các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế.
C. Vốn huy động, vay NHNN, vay các TCTD khác, vay các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế.
D. Vốn huy động, vay các TCTD khác, phát hành GTCG, vay các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế.
Phát biểu nào dưới đây không phải là đặc điểm của vốn chủ sở hữu của NHTM?
A. Vốn chủ sở hữu cung cấp nguồn lực cho NHTM hoạt động trong thời gian mới bắt đầu hoạt động, là thời gian mà NHTM chưa nhận được tiền gửi từ khách hàng, giúp ngân hàng chống đỡ khi rủi ro phát sinh.
B. Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn ổn định và luôn tăng trưởng trong quá trình hoạt động của ngân hàng, có thể sử dụng với kỳ hạn dài mà không phải hoàn trả nên nó chính là nền tảng cho sự tăng trưởng của ngân hàng.
C. Vốn chủ sở hữu quyết định quy mô hoạt động của ngân hàng, nó còn là yếu tố để các cơ quan quản lý dựa vào để xác định các tỷ lệ an toàn trong kinh doanh ngân hàng (giới hạn huy động vốn, giới hạn cho vay, giới hạn đầu tư vào TSCĐ…).
D. Vốn chủ sở hữu của ngân hàng chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh (thông thường từ 50% đến 60%)
Tình hình huy động vốn của 1 NHTM trong tháng 9/N như sau (Đơn vị: 1.000 đ):
- Tiền gửi của khách hàng doanh nghiệp, tổ chức là 117.000.000, trong đó:
+ Tiền gửi không kỳ hạn 60.000.000
+ Kỳ hạn < 12 tháng 27.000.000
+ Kỳ hạn > 12 tháng 30.000.000
- Tiền gửi tiết kiệm 137.000.000 Trong đó:
+ Tiền gửi không kỳ hạn 70.000.000
+ Kỳ hạn < 12 tháng 36.000.000
+ Kỳ hạn > 12 tháng 31.000.000
- Tiền thu được từ việc phát hành chứng chỉ tiền gửi 77.000.000
- Tiền gửi kho bạc 140.000.000
Dự trữ thực tế của NHTM: 23.000.000
Giả sử NHNN quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 5% trên tổng số dư tiền gửi ngắn hạn bình quân. Số tiền dự trữ vượt mức trong tháng 9 năm N là?
A. 13.350.000
B. 2.500.000
C. 9.100.000
D. 16.000.000
Thành phần vốn chủ sở hữu của NHTM bao gồm:
A. Vốn điều lệ; quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ; quỹ dự phòng tài chính; quỹ phát triển nghiệp vụ.
B. Vốn điều lệ; quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ; quỹ dự phòng tài chính.
C. Vốn điều lệ; quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ; quỹ dự phòng tài chính; quỹ phát triển nghiệp vụ; lợi nhuận không chia, giấy tờ có giá có khả năng chuyển đổi thành cổ phần
D. Vốn cổ phần thường, vốn cổ phần ưu đãi.
Nếu trong L/C không nêu rõ loại L/C nào thì hiểu là:
A. L/C không hủy ngang có xác nhận
B. L/C trả dần
C. L/C hủy ngang
D. L/C không hủy ngang
Thu nhập của ngân hàng từ cung cấp dịch vụ thanh toán là:
A. Khoản thu từ hoa hồng
B. Khoản thu từ phí
C. Khoản thu từ lãi
D. Khoản thu từ thuế.
Trong cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng (Credit Card), khách hàng được:
A. Chi tiêu trong phạm vi số dư trong tài khoản thẻ do NH cung cấp
B. Chi tiêu tùy ý
C. Chi tiêu vượt phạm vi hạn mức tín dụng của thẻ do ngân hàng phát hành.
D. Chi tiêu trong phạm vi hạn mức tín dụng của thẻ do NH cung cấp.
Về cơ bản, NHTM có thể huy động vốn qua những loại tài khoản tiền gửi nào?
A. Tiền gửi VND và tiền gửi USD.
B. Tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm.
C. Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn.
D. Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm.
Ông Thanh dự định gửi tiết kiệm định kỳ 3 tháng tại NHTMCP Y số tiền 50 triệu đồng. Lãi suất Ngân hàng áp dụng cho loại tiền gửi này là 7,2%/ năm. Bạn hãy cho biết ông Thanh sẽ nhận được số tiền cả gốc và lãi là bao nhiêu, nếu Ngân hàng tính lãi kép hàng tháng.
A. 50.943.246 đồng
B. 50.905.411 đồng
C. 50.540.246 đồng
D. 50.908.411 đồng
Chi phí huy động vốn của Ngân hàng thương mại là chi phí?
A. Các NHTM thanh toán cho nhau khi vay vốn liên ngân hàng.
B. NHTM trả cho khách hàng khi huy động tiền gửi.
C. Ngân hàng thương mại vay Ngân hàng Trung ương.
D. Khách hàng trả cho Ngân hàng thương mại khi vay tiền ngân hàng.
NHTM cần đa dạng hóa các hình thức huy động vốn vì đa dạng hóa các hình thức huy động vốn giúp ngân hàng:
A. Tăng quy mô vốn.
B. Giảm số lượng nhân viên
C. Giảm lượng khách hàng
D. Giảm số lượng chi nhánh.
Tại thị trường New York ngày 1/4/N, có yết các tỷ giá như sau: EUR/SGD = 1,7140/90. GBP/SGD = 2,1345/95. Ngân hàng sẽ MUA 1EUR của khách hàng với giá bao nhiêu GBP?
A. 0,8053
B. 0,8223
C. 0,7229
D. 0,8011
Công ty A mua quyền chọn mua của ngân hàng B một lượng ngoại tệ là 100.000 USD, theo giá thỏa thuận 1USD = 23.000 VND, thời hạn là 3 tháng, giá quyền chọn là 300 VND cho 1 USD. Vào thời điểm 3 tháng sau, tỉ giá trên thị trường như thế nào thì công ty A nên thực hiện quyền chọn mua:
A. 1USD = 22.900 VND
B. 1USD = 23.250 VND
C. 1USD = 22 020 VND
D. 1USD = 22.100 VND
Cho tỷ giá giao ngay: USD/HKD = 7,7501 – 7,7507
Khách hàng mua 1.000 USD thì phải trả cho ngân hàng bao nhiệu HKD?
A. 7750,1
B. 7750,5
C. 7750,4
D. 7750,7
Bạn hãy chọn câu nào sau đây nêu đầy đủ các công cụ của thị trường tài chính phái sinh?
A. Hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng hoán đổi; hợp đồng tương lai; hợp đồng quyền chọn.
B. Các hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng hoán đổi.
C. Hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng hoán đổi; hợp đồng tương lai.
D. Hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng giao ngay.