Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng là một phương thức cho vay mà giữa NHTM và khách hàng:
A. Có mức dư nợ bình quân được duy trì trong thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
B. Có mức dư nợ kế hoạch được xác định trong 1 năm.
C. Xác định một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
D. Có mức dư nợ do NHNN và khách hàng thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
Thanh toán ủy nhiệm chi được minh họa như sau:
A. Ngân hàng bên chi trả ghi có vào tài khoản của bên thụ hưởng, báo nợ cho bên thụ hưởng.
B. Ngân hàng bên chi trả báo nợ cho bên chi trả.
C. Ngân hàng bên chi trả ghi nợ vào tài khoản của bên thụ hưởng, báo có cho bên thụ hưởng.
D. Ngân hàng bên chi trả ghi nợ vào tài khoản của bên thụ hưởng, báo nợ cho bên thụ hưởng.
Không cần tính toán, giá trái phiếu thay đổi như thế nào so với mệnh giá nếu như tỷ suất lợi nhuận yêu cầu của nhà đầu tư cao hơn lãi suất danh nghĩa của trái phiếu?
A. Giá trái phiếu lớn hơn mệnh giá.
B. Giá trái phiếu bằng mệnh giá.
C. Giá trái phiếu nhỏ hơn mệnh giá.
D. Giá trái phiếu có thể bằng mệnh giá, lớn hơn, hoặc nhỏ hơn mệnh giá.
Khi kết thúc hợp đồng thuê tài chính:
A. Bên đi thuê phải bắt buộc hoàn trả tài sản thuê.
B. Bên đi thuê được quyền mua tài sản thuê.
C. Bên đi thuê không được chuyển giao quyền sở hữu TS thuê thậm chí nếu bên cho thuê đã thu hồi toàn bộ vốn tài trợ và chi phí tài chính.
D. Bên đi thuê được quyền mua tài sản thuê hoặc được quyền thuê tiếp.
Vì sao khi xem xét, quyết định cho vay TCTD lại quy định khách hàng vay phải có tối thiểu 10% vốn tự có (đối với ngắn hạn) và 20% (đối với trung, dài hạn) tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh?
A. Tăng cường trách nhiệm của người vay.
B. Để giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.
C. Để giảm thiểu rủi ro cho NH, gắn và tăng cường trách nhiệm của người vay.
D. Để tăng lợi nhuận của dự án, phương án sản xuất kinh doanh.
Điều hoà vốn tiền tệ từ nơi thừa đến nơi thiếu vốn là chức năng….của NHTM
A. Trung gian thanh toán
B. Trung gian tín dụng
C. Phát hành tiền
D. Tạo phương tiện thanh toán
Sự khác biệt giữa khái niệm lãi suất trái phiếu và tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu là?
A. Tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu sẽ cao hơn lãi suất trái phiếu nếu nhà đẩu tư mua trái phiếu dưới mệnh giá.
B. Lãi suất trái phiếu chính là tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư nhận được khi giữ trái phiếu cho đến lúc đáo hạn.
C. Hoàn toàn không khác nhau.
D. Tỷ suất lợi nhuận nhà đầu tư yêu cầu sẽ cao hơn lãi suất trái phiếu nếu nhà đẩu tư mua trái phiếu cao hơn mệnh giá.
Công ty cho thuê tài chính cho thuê một thiết bị có các điều kiện như sau:
- Giá trị tài sản: 1000 triệu đồng. Thời hạn thuê: 5 năm, Lãi suất thuê: 1%/tháng
Tính tiền thuê thanh toán (cả gốc và lãi) đều ở cuối mỗi quý.
A. 60,014 triệu đồng
B. 70 triệu đồng
C. 67,216 triệu đồng
D. 63,84 triệu đồng
Hệ số tỉ suất sinh lời tổng tài sản ROA phản ánh:
A. Một đồng doanh thu thì sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, phản ánh hiệu quả sử dụng và quản lý doanh thu. Hệ số này càng cao càng tốt.
B. Một đồng tài sản thì sinh ra bao nhiêu đồng doanh thu, phản ánh hiệu quả sử dụng và quản lý tài sản. Hệ số này càng thấp càng tốt.
C. Một đồng chi phí thì sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, phản ánh hiệu quả sử dụng và quản lý chi phí. Hệ số này càng thấp càng tốt.
D. Một đồng tài sản thì sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, phản ánh hiệu quả sử dụng và quản lý tài sản. Hệ số này càng cao càng tốt.
Cho vay tiêu dùng trực tiếp:
A. Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người này.
B. Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng trực tiếp mua lại các khoản nợ phát sinh do công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho người tiêu dùng và người tiêu dùng phải trả khoản vay đó.
C. Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua lại các khoản nợ phát sinh do công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá hay dịch vụ cho người tiêu dùng.
D. Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng trực tiếp cho khách hàng vay nhưng không thu nợ trực tiếp từ người đi vay.
Các nghiệp vụ sau đây, nghiệp vụ cấp tín dụng là:
A. Phát hành giấy tờ có giá.
B. Thanh toán quốc tế.
C. Kinh doanh ngoại hối.
D. Cho vay và chiết khấu.
Hệ số tự tài trợ phản ánh:
A. Tính tự chủ về tài chính, hệ số này càng cao thì doanh nghiệp càng tự chủ về mặt nguồn vốn.
B. Tính phụ thuộc về tài chính, hệ số này càng cao thì doanh nghiệp càng phụ thuộc vào nguồn vốn bên ngoài.
C. Tính tự chủ về tài chính, hệ số này càng thấp thì doanh nghiệp càng tự chủ về mặt nguồn vốn.
D. Tính phụ thuộc về tài chính, hệ số này càng thấp thì doanh nghiệp càng tự chủ về mặt nguồn vốn.
Vốn huy động của NHTM bao gồm?
A. Vay các TCTD khác, Vay NHNN, vay chính phủ.
B. Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá và các hình thức huy động khác
C. Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá.
D. Các loại tiền tiết kiệm, (không kỳ hạn, định kỳ).
Thẻ thanh toán là một loại:
A. Thẻ có khả năng thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ tại một vài địa điểm chấp nhận tiêu dùng bằng thẻ đó, hoặc có thể dùng nó để rút tiền mặt trực tiếp từ các NH hay các máy rút tiền tự động.
B. phương tiện thanh toán hiện đại của ngân hàng danh cho khách hàng doanh nghiệp lớn
C. Thẻ được dùng nó để rút tiền mặt trực tiếp từ các Ngân hàng hay các máy rút tiền tự động.
D. Thẻ có khả năng thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ tại một vài địa điểm chấp nhận tiêu dùng bằng thẻ.
Cho tỷ giá giao ngay:
USD/GBP = 0,6057 – 0,6059
Khách hàng bán 700 GBP, ngân hàng trả cho khách hàng bao nhiệu USD?
A. 1.155,688
B. 1.155,306
C. 424,13
D. 423,99
Ngân hàng của bạn hiện cung cấp thông tin về giao dịch quyền chọn dựa trên tỷ giá AUD/VND như sau: Tỷ giá giao dịch 17.878, kỳ hạn 3 tháng, phí quyền 20 VND/AUD. Khách hàng mua một quyền chọn mua, vào ngày đến hạn tỷ giá AUD/VND là bao nhiêu thì khách hàng thực hiện quyền chọn và có lãi?
A. Lớn hơn 17.870
B. Nhỏ hơn 17.850
C. Nhỏ hơn 17.858
D. Lớn hơn 17.898
Phương thức tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán, trong đó theo yêu cầu của:
A. Ngân hàng, một ngân hàng sẽ phát hành một bức thư (gọi là thư tín dụng- letter of credit) cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho một bên thứ ba khi người này xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều kiện và điều khoản quy định trong thư tín dụng.
B. Ngân hàng, khách hàng sẽ phát hành một bức thư (gọi là thư tín dụng- letter of credit) cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho một bên thứ ba khi người này xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều kiện và điều khoản quy định trong thư tín dụng.
C. Khách hàng, khách hàng sẽ phát hành một bức thư (gọi là thư tín dụng- letter of credit) cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho một bên thứ ba khi người này xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều kiện và điều khoản quy định trong thư tín dụng.
D. Khách hàng, một ngân hàng sẽ phát hành một bức thư (gọi là thư tín dụng- letter of credit) cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho một bên thứ ba khi người này xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều kiện và điều khoản quy định trong thư tín dụng.
L/C là phương thức thanh toán:
A. Chuyển tiền
B. Tín dụng chứng từ
C. Nhờ thu
D. Thẻ thanh toán
Để tăng vốn chủ sở hữu của NHTM có thể:
A. Vay NHTW
B. Phát hành trái phiếu chuyển đổi
C. Phát hành giấy tờ có giá
D. Tăng cường huy động vốn.