Thuế - EG25 (315)

Câu hỏi 568496:

Tại một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, trong kỳ tính thuế có

Nhập khẩu 1000 chiếc điều hòa nhiệt độ công suất 20.000 BTU, giá tính thuế nhập khẩu được xác định là 3.000.000đ/chiếc. Thuế suất thuế nhập khẩu của điều hòa nhiệt độ là 20%, Thuế suất thuế TTĐB là 10%, Thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10%

Yêu cầu: Xác định thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khâu doanh nghiệp phải nộp?

A. 396.000.000đ
B. 360.000.000đ
C. 600.000.000đ
D. 300.000.000đ

Câu hỏi 568497:

Đối với sản phẩm, hàng hóa dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế GTGT được xác định bằng:

A. 0 (không)
B. Là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT
C.
D. Không phải kê khai và tính nộp thuế
E. Giá tính thuế GTGT của sản phẩm, hàng hóa dịch vụ tương đương tại thời điểm phát sinh việc tiêu dùng hàng hóa dịch vụ

Câu hỏi 568498:

Cơ sở kinh doanh đua ngựa nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong kỳ tính thuế có số liệu sau: số tiền bán vé xem đua ngựa là 600 triệu đồng, số tiền khách cược đua ngựa là 700 triệu đồng. Số tiền trả thưởng cho khách là 200 triệu đồng. Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa dịch vụ mua vào đủ điều kiện khấu trừ là 40 triệu đồng. Hãy xác định số thuế GTGT phải nộp biết thuế suất thuế GTGT của dịch vụ trên là 10%

A. 100 triệu đồng
B.
C. 110 triệu đồng
D. 60 triệu đồng
E. 70 triệu đồng

Câu hỏi 568499:

Doanh nghiệp X có doanh thu bán sản phẩm đồ chơi trẻ em chưa bao gồm thuế GTGT trong tháng 7/N là 100.000.000 đồng - Thuế GTGT đầu vào tập hợp được đủ điều kiện thực hiện khấu trừ: 2.000.000 đồng- Biết thuế suất thuế GTGT của sản phẩm đồ chơi trẻ em là 5%Thuế GTGT phải nộp đến hết kỳ tính thuế tháng 07/N của công ty là bao nhiêu?

A. 3.000.000 đồng
B. 5.000.000 đồng
C. 4.000.000 đồng
D. 2.000.000 đồng

Câu hỏi 568500:

Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, giá tính Thuế giá trị gia tăng là:

A. Giá trị xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu chưa có Thuế giá trị gia tăng.
B. Giá trị xây dựng lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, chưa có Thuế giá trị gia tăng.
C. Giá trị xây dựng lắp đặt thực tế
D. Giá tính thuế hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công việc hoàn thành bàn giao chưa có Thuế giá trị gia tăng.

Câu hỏi 568501:

Cơ sở sản xuất quạt điện xuất 60 quạt điện để chuyển kho nội bộ và xuất 80 quạt điện để bán cho công ty thương mại. Số lượng quạt điện tính thuế GTGT đầu ra là:

A. 0
B. 140
C. 60
D. 80

Câu hỏi 568502:

Một doanh nghiệp trong tháng có tình hình sau:

Nhập khẩu lô hàng tiêu dùng trị giá tính thuế nhập khẩu 1.600trđ. Trong tháng cơ sở đã tiêu thụ hết lô hàng này với giá chưa có thuế GTGT là 2.000trđ.

Mua 30.000 sản phẩm N với giá chưa có thuế GTGT là 50.000đ/sp.

Mua 10.000 sản phẩm N của một cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, trị giá lô hàng 55trđ.

Tiêu thụ 30.000 sản phẩm N với giá chưa có thuế GTGT 60.000đ/sp.

Thuế GTGT của các chi phí mua ngoài khác được khấu trừ trong tháng là 10 trđ.

Biết rằng: Thuế suất thuế nhập khẩu hàng tiêu dùng 20%; thuế suất thuế GTGT của hàng tiêu dùng, sản phẩm N là 10%. Doanh nghiệp đã nộp các loại thuế liên quan đến hàng nhập khẩu cho cơ quan Hải quan. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thực hiện tốt chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ.

Thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan thuế liên quan đến hoạt động trong tháng là:

A. 28 triệu đồng
B. 23 triệu đồng
C. 60 triệu đồng
D. 55 triệu đồng

Câu hỏi 568503:

Một doanh nghiệp trong tháng tiêu thụ 4.000 sản phẩm với giá chưa có thuế GTGT 10% là 200.000đ/sản phẩm. Thuế GTGT đầu vào tập hợp được trong tháng là 69,5 triệu đồng, trong đó có 1 lô hàng có thuế GTGT đầu vào là 10 triệu đồng thanh toán bằng tiền mặt. Thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp trong tháng là:

A. 10,55 triệu đồng
B. 18,5 triệu đồng
C. 20,5 triệu đồng
D. 10,5 triệu đồng

Câu hỏi 568504:

Một doanh nghiệp kinh doanh XNK trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:

- Nhập khẩu 1.500 m vải, giá bán tại cửa khẩu xuất: 40.000đ/m, chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 10.000đ/m, các chi phí khác của vải nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0

- Thuế suất thuế NK vải: 60%, thuế suất thuế GTGT vải 10%. Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp trị giá giao dịch

Số thuế GTGT doanh nghiệp này phải nộp ở khâu nhập khẩu cho hoạt động trên là:

A. 10.650.000 đồng
B. 12.000.000 đồng
C. 7.503.150 đồng
D. 8.400.000 đồng

Câu hỏi 568505:

Công ty CP TM Bình Minh trong kỳ có số liệu như sau:

+ Nhập khẩu 100 chiếc điều hòa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB. Thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp khi nhập khẩu là 180 triệu đồng.

+ Xuất bán 80 máy điều hòa nhiệt độ trên. Tiền thuế TTĐB ở khâu bán ra trong nước là 190 triệu đồng.

Số thuế TTĐB Công ty phải nộp trong kỳ là bao nhiêu?

A. 46 triệu đồng
B. 47 triệu đồng
C. 47,5 triệu đồng
D. 46,5 triệu đồng

Câu hỏi 568506:

Hàng hóa, dịch vụ nào sau đây thuộc đối tượng chịu Thuế giá trị gia tăng:

A. Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khá
B. Nạo vét kênh mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp.
C. Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
D. Phân bón

Câu hỏi 568507:

Đối với hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh, giá tính Thuế giá trị gia tăng là:

A. Giá bán chưa có Thuế giá trị gia tăng
B. Không phải tính và nộp Thuế giá trị gia tăng
C. Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
D. Giá bán đã có Thuế giá trị gia tăng

Câu hỏi 568508:

Một doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:

- Nhập khẩu 200.000 hộp bia (loại 0,5l/hộp), giá bán tại cửa khẩu xuất: 2.000đ/hộp; chi phí vận tải, bảo hiểm cả lô hàng tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 50.000.000đ, các chi phí khác của hàng nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0

- Thuế suất thuế NK bia hộp: 100%, thuế suất thuế TTĐB bia hộp: 60%, thuế suất thuế GTGT bia hộp: 10%. Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp trị giá giao dịch

Số thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp ở khâu nhập khẩu là:

A. 144.000.000 đồng
B. 113.400.000 đồng
C. 90.000.000 đồng
D. 129.000.000 đồng

Câu hỏi 568509:

Một doanh nghiệp sản xuất thuốc lá điếu bán 100.000 cây thuốc lá cho doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng. Số thuốc lá này của doanh nghiệp sản xuất phải:

A. Chịu thuế GTGT với thuế suất 0%; không chịu thuế TTĐB
B. Chịu thuế GTGT với thuế suất 10% và chịu thuế TTĐB
C. Chịu thuế GTGT với thuế suất 10%; không chịu thuế TTĐB
D. Chịu thuế GTGT với thuế suất 0% và chịu thuế TTĐB

Câu hỏi 568510:

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì:

A. Được khấu trừ toàn bộ
B. Được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT
C. Được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT
D. Không được khấu trừ

Câu hỏi 568511:

Một doanh nghiệp kinh doanh XNK trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:

- Nhập khẩu 2.000 chai rượu, giá bán tại cửa khẩu xuất: 500.000đ/chai, chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 100.000đ/chai, các chi phí khác của hàng nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0

- Thuế suất thuế NK rượu: 150%, thuế suất thuế TTĐB rượu: 35%. Giá tính thuế được xác định theo phương pháp trị giá giao dịch

Thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là:

A. 625.000.000 đồng
B. 562.500.000 đồng
C. 1.050.000.000 đồng
D. 675.000.000 đồng

Câu hỏi 568512:

Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu áp dụng đối với các trường hợp sau

A. Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác
B. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước
C. Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển
D. Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại
.

Câu hỏi 568513:

- Nhập khẩu 200.000 hộp bia (loại 0,5l/hộp), giá bán tại cửa khẩu xuất: 2.000đ/hộp; chi phí vận tải, bảo hiểm cả lô hàng tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 50.000.000đ, các chi phí khác của hàng nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0

- Thuế suất thuế NK bia hộp: 100%, thuế suất thuế TTĐB bia hộp: 65%. Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp trị giá giao dịch

Số thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là:

A.
B.
C.
D.

Câu hỏi 568514:

Một doanh nghiệp sản xuất rượu. Trong kỳ tiêu thụ được 200 chai rượu Vodka với giá bán chưa có thuế GTGT là 82.500đ/chai. Thuế suất thuế TTĐB của rượu Vodka là 65%, thuế suất thuế GTGT là 10%. Thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là:

A. 16.500.000đ
B. 1.650.000đ
C. 65.000.000đ
D. 6.500.000đ

Câu hỏi 568515:

Thời điểm tính thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu là thời điểm

A. Hàng về đến cửa khẩu nhập đầu tiền
B. Đăng ký tờ khai hải quan
C. Hàng về đến kho của doanh nghiệp
D. Hàng rời cửa khấu xuất
Trung tâm giáo dục thể chất và quốc phòng an ninh
Khoa kinh tế
Khoa đào tạo từ xa
Trung tâm đào tạo trực tuyến
Khoa đào tạo cơ bản
Khoa điện - điện tử
Khoa du lịch
Khoa Công nghệ thông tin
Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm
Trung tâm đại học Mở Hà Nội tại Đà Nẵng
Khoa tiếng Trung Quốc
Khoa tạo dáng công nghiệp
Khoa tài chính ngân hàng
Khoa Tiếng anh
Khoa Luật

Bản tin HOU-TV số 06 năm 2025

Tuyển sinh đại học Mở Hà Nội - HOU

Rejoining the server...

Rejoin failed... trying again in seconds.

Failed to rejoin.
Please retry or reload the page.

The session has been paused by the server.

Failed to resume the session.
Please reload the page.