Tại một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, trong kỳ tính thuế có
Nhập khẩu 1000 chiếc điều hòa nhiệt độ công suất 20.000 BTU, giá tính thuế nhập khẩu được xác định là 3.000.000đ/chiếc. Thuế suất thuế nhập khẩu của điều hòa nhiệt độ là 20%, Thuế suất thuế TTĐB là 10%, Thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10%
Yêu cầu: Xác định thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khâu doanh nghiệp phải nộp?
Cơ sở kinh doanh đua ngựa nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong kỳ tính thuế có số liệu sau: số tiền bán vé xem đua ngựa là 600 triệu đồng, số tiền khách cược đua ngựa là 700 triệu đồng. Số tiền trả thưởng cho khách là 200 triệu đồng. Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa dịch vụ mua vào đủ điều kiện khấu trừ là 40 triệu đồng. Hãy xác định số thuế GTGT phải nộp biết thuế suất thuế GTGT của dịch vụ trên là 10%
Doanh nghiệp X có doanh thu bán sản phẩm đồ chơi trẻ em chưa bao gồm thuế GTGT trong tháng 7/N là 100.000.000 đồng - Thuế GTGT đầu vào tập hợp được đủ điều kiện thực hiện khấu trừ: 2.000.000 đồng- Biết thuế suất thuế GTGT của sản phẩm đồ chơi trẻ em là 5%Thuế GTGT phải nộp đến hết kỳ tính thuế tháng 07/N của công ty là bao nhiêu?
Cơ sở sản xuất quạt điện xuất 60 quạt điện để chuyển kho nội bộ và xuất 80 quạt điện để bán cho công ty thương mại. Số lượng quạt điện tính thuế GTGT đầu ra là:
Nhập khẩu lô hàng tiêu dùng trị giá tính thuế nhập khẩu 1.600trđ. Trong tháng cơ sở đã tiêu thụ hết lô hàng này với giá chưa có thuế GTGT là 2.000trđ.
Mua 30.000 sản phẩm N với giá chưa có thuế GTGT là 50.000đ/sp.
Mua 10.000 sản phẩm N của một cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, trị giá lô hàng 55trđ.
Tiêu thụ 30.000 sản phẩm N với giá chưa có thuế GTGT 60.000đ/sp.
Thuế GTGT của các chi phí mua ngoài khác được khấu trừ trong tháng là 10 trđ.
Biết rằng: Thuế suất thuế nhập khẩu hàng tiêu dùng 20%; thuế suất thuế GTGT của hàng tiêu dùng, sản phẩm N là 10%. Doanh nghiệp đã nộp các loại thuế liên quan đến hàng nhập khẩu cho cơ quan Hải quan. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thực hiện tốt chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ.
Thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan thuế liên quan đến hoạt động trong tháng là:
Một doanh nghiệp trong tháng tiêu thụ 4.000 sản phẩm với giá chưa có thuế GTGT 10% là 200.000đ/sản phẩm. Thuế GTGT đầu vào tập hợp được trong tháng là 69,5 triệu đồng, trong đó có 1 lô hàng có thuế GTGT đầu vào là 10 triệu đồng thanh toán bằng tiền mặt. Thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp trong tháng là:
Một doanh nghiệp kinh doanh XNK trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:
- Nhập khẩu 1.500 m vải, giá bán tại cửa khẩu xuất: 40.000đ/m, chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 10.000đ/m, các chi phí khác của vải nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0
- Thuế suất thuế NK vải: 60%, thuế suất thuế GTGT vải 10%. Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp trị giá giao dịch
Số thuế GTGT doanh nghiệp này phải nộp ở khâu nhập khẩu cho hoạt động trên là:
Một doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:
- Nhập khẩu 200.000 hộp bia (loại 0,5l/hộp), giá bán tại cửa khẩu xuất: 2.000đ/hộp; chi phí vận tải, bảo hiểm cả lô hàng tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 50.000.000đ, các chi phí khác của hàng nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0
- Thuế suất thuế NK bia hộp: 100%, thuế suất thuế TTĐB bia hộp: 60%, thuế suất thuế GTGT bia hộp: 10%. Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp trị giá giao dịch
Số thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp ở khâu nhập khẩu là:
Một doanh nghiệp sản xuất thuốc lá điếu bán 100.000 cây thuốc lá cho doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng. Số thuốc lá này của doanh nghiệp sản xuất phải:
A. Chịu thuế GTGT với thuế suất 0%; không chịu thuế TTĐB
B. Chịu thuế GTGT với thuế suất 10% và chịu thuế TTĐB
C. Chịu thuế GTGT với thuế suất 10%; không chịu thuế TTĐB
D. Chịu thuế GTGT với thuế suất 0% và chịu thuế TTĐB
Một doanh nghiệp kinh doanh XNK trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:
- Nhập khẩu 2.000 chai rượu, giá bán tại cửa khẩu xuất: 500.000đ/chai, chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 100.000đ/chai, các chi phí khác của hàng nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0
- Thuế suất thuế NK rượu: 150%, thuế suất thuế TTĐB rượu: 35%. Giá tính thuế được xác định theo phương pháp trị giá giao dịch
Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu áp dụng đối với các trường hợp sau
A. Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác
B. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước
C. Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển
D. Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại .
- Nhập khẩu 200.000 hộp bia (loại 0,5l/hộp), giá bán tại cửa khẩu xuất: 2.000đ/hộp; chi phí vận tải, bảo hiểm cả lô hàng tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 50.000.000đ, các chi phí khác của hàng nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0
- Thuế suất thuế NK bia hộp: 100%, thuế suất thuế TTĐB bia hộp: 65%. Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp trị giá giao dịch
Một doanh nghiệp sản xuất rượu. Trong kỳ tiêu thụ được 200 chai rượu Vodka với giá bán chưa có thuế GTGT là 82.500đ/chai. Thuế suất thuế TTĐB của rượu Vodka là 65%, thuế suất thuế GTGT là 10%. Thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là: