Một người tự ty về bản thân thường có biểu hiện như thế nào?
A. Tự ca ngợi về bản thân mình
B. Rụt rè, ngại giao tiếp với người khác
C. Chủ động nói lên quan điểm của mình
D. Giao tiếp bằng mắt với người nói chuyện
Tìm phương án đúng nhất. Một người được coi là biết kiểm soát cảm xúc của bản thân khi người đó:
A. Giữ vẻ mặt bình thản trước mọi hoàn cảnh
B. Kiềm chế sự bốc đồng, giữ bình tĩnh khi sự việc bất ngờ xảy ra
C. Biết che giấu những cảm xúc khó chịu bên trong
D. Tự do bộ lộ cảm xúc của mình trong mọi hoàn cảnh
Tìm câu trả lời đúng nhất. Vì sao con người cần hiểu biết năng lực của bản thân mình?
A. Vì con người cần biết đâu là điểm mạnh và điểm yếu của mình để thành công trong cuộc sống
B. Vì việc nhận biết về bản thân sẽ quy định thái độ trong quan hệ giao tiếp với mọi người xung quanh.
C. Vì con người cần phát huy những điểm mạnh và tìm cách khắc phục những điểm yếu để tự hoàn thiện mình
D. Vì đó là tiền đề quan trọng để con người xây dựng nhân hiệu, tạo dựng hình ảnh và uy tín cá nhân hướng đến sự thành công trong công việc và cuôc sống
Tìm câu trả lời đúng nhất. Vì sao con người cần phải tự tin vào bản thân mình?
A. Vì khi con người có sự tự tin mạnh mẽ thì họ có thể thu hút và truyền cảm hứng tự tin cho những người xung quanh
B. Vì những người tự tin có thể dễ dàng giải quyết công việc, vượt qua những thách thức
C. Vì sự tự tin mang lại cho con người sự chắc chắn cần thiết để tiến lên phía trước
D. Vì đó là điều kiện cần thiết để con người làm chủ bản thân, chủ động thực hiện những mục tiêu mà mình đã đề ra.
Một người tự tin về khả năng và giá trị về bản thân thì sẽ có những biểu hiện như thế nào?
A. Dáng đi thất thểu, quần áo xộc xệch
B. Mắt nhìn lấm lét hoặc lảng tránh
C. Ngồi thong tay, khuôn mặt ủ rũ
D. Tư thế ngay ngắn, ung dung, mắt nhìn thẳng
Tìm câu trả lời đúng nhất. Vì sao con người cần nhận thức được điểm mạnh và điểm yếu của bản thân mình?
A. Vì con người chỉ có thể tự tin khi biết được điểm mạnh của bản thân để phát triển nó và biết điểm yếu của bản thân để khắc phục nó
B. Vì con người cần so sánh năng lực của mình với những người xung quanh
C. Vì con người cần che dấu những điểm yếu của bản thân và bộc lộ những điểm mạnh của bản thân
D. Vì con người cần sự tôn trọng từ những người khác
Một người tự tin về bản thân thì sẽ phản ứng như thế nào khi được yêu cầu trình bày quan điểm của mình?
A. Nói ra những quan điểm của mình và sẵn sàng bảo vệ niềm tin về những gì là đúng
B. Im lặng trong mọi trường hợp
C. Che giấu cảm xúc, tìm cách lảng tránh câu hỏi trực tiếp
D. Nghe ngóng các ý kiến xung quanh để hùa theo ý kiến số đông
Tìm phương án đứng nhất:
Trong môi trường doanh nghiệp, các thành viên cần nêu cao tinh thần làm việc theo nhóm để:
A. Thực hiện tốt các mục tiêu lớn trong những điều kiện cụ thể
B. Thực hiện các quy trình làm việc, kết nối liên phòng ban, liên công ty,
C. Thực hiện những dự án lớn cần nhiều người tham gia
D. Giảm thiểu những vướng mắc trong sự phối hợp giữa các cá nhân, các bộ phận của doanh nghiệp
Để một nhóm hoạt động hiệu quả cần xác định rõ 5 yếu tố nào?
A. Mục đích (purpose); Vị trí (position); Quyền hạn (power); Con người (people); Sự vui thích (pleasure)
B. Mục đích (purpose); Kế hoạch (plan); Con người (people); Sự say mê (passion), quyền hạn (power)
C. Mục đích (purpose); Vị trí (position); Quyền hạn (power); Kế hoạch (plan); Con người (people)
D. Mục đích (purpose); Quyền hạn (power); Kế hoạch (plan); Sự say mê (passion); Con người (people)
Một thành viên nhóm nên ứng xử thế nào khi không hoàn thành công việc được giao?
A. Đổ lỗi cho thành viên khác trong nhóm
B. Thành khẩn nhận lỗi và tìm mọi cách khắc phục sai sót
C. Quy trách nhiệm cho nhóm trưởng
D. Tìm gặp cấp trên để giãi bày
Tìm phương án đúng nhất. Con người cần hợp tác với nhau, làm việc theo nhóm bởi vì:
A. Con người không thể tồn tại biệt lập hoặc làm việc một mình
B. Con người luôn sợ sự cô đơn
C. Làm việc theo nhóm sẽ tập hợp được khả năng của từng người, giúp họ bổ sung các khiếm khuyết cho nhau
D. Bản năng của con người là muốn tồn tại, làm việc cùng nhau
Những yếu tố nào sau đây không thuộc hình thức giao tiếp bằng ngôn từ?
A. Diễn tả bằng ánh mắt
B. Viết ký hiệu
C. Truyền thông tin bằng hình ảnh
D. Diễn đạt bằng lời nói
Con người không nên làm gì nếu muốn thành công trong giao tiếp với người khác?
A. Tự do bộc lộ cảm xúc của mình
B. Tự ý thức về sự tồn tại của bản thân mình
C. Duy trì được trạng thái cân bằng tâm lý
D. Làm chủ được cảm xúc của bản thân
Theo mô hình cửa sổ Johari, cách thức mà con người tương tác với người khác để hiểu về bản thân mình là gì?
A. Tích cực giao lưu hợp tác với người khác
B. Chân thành lắng nghe ý kiến góp ý từ người khác
C. Tự bộc lộ và đón nhận thông tin phản hồi
D. Tiếp nhận thông tin nhiều chiều từ bên ngoài
Xác định một phương án đúng nhất bàn về hoạt động đàm phán trong số các phương án sau:
A. Hoạt động đàm phán chỉ xuất hiện khi con người cần phải giải quyết những mâu thuẫn trong hoạt động kinh doanh
B. Hoạt động đàm phán chỉ xuất hiện khi con người có đối kháng về lợi ích
C. Hoạt động đàm phán chỉ cần thiết khi con người thực hiện những công việc quan trọng
D. Hoạt động đàm phán luôn gắn liền với sự tồn tại của con người
Một cuộc đàm phán diễn ra như một cuộc đấu trí, trong đó các bên cùng đưa ra những chiêu thức áp đảo đối phương để đạt được mục đích của mình. Có thể gọi đây là cuộc đàm phán kiểu:
A. Đàm phán kiểu tự do
B. Đàm phán kiểu mềm
C. Đàm phán kiểu nguyên tắc
D. Đàm phán kiểu cứng
Thông thường trong quá trình đàm phán, cả hai bên đều muốn giữ lập trường của mình. Nhưng để đi đến sự thống nhất và tạo dựng mối quan hệ lâu dài hai bên phải điều chỉnh lợi ích bằng cách:
A. Nhượng bộ lẫn nhau, tìm kiếm một thỏa thuận chung
B. Một bên cần đơn phương nhượng bộ
C. Áp đảo, ép buộc đối tác phải thỏa mãn các điều kiện của mình
D. Hoãn cuộc đàm phán đến một thời điểm thích hợp
Tìm phương án đúng nhất. Trước khi tiến hành đàm phán, nên sử dụng phương pháp phân tích SWOT để:
A. Tìm hiểu các cơ hội và thách thức đối với quá trình đàm phán
B. Tìm hiểu thực lực của các bên tiến hành đàm phán
C. Tìm hiểu thực lực của bản thân
D. Tìm hiểu thực lực của đối tác
Một cuộc đàm phán dựa trên những tiêu chuẩn khách quan, trong đó các bên tập trung vào lợi ích thực sự chứ không cố giữ lấy lập trường. Có thể gọi đây là cuộc đàm phán kiểu:
A. Đàm phán kiểu lập trường
B. Đàm phán kiểu cứng
C. Đàm phán kiểu nguyên tắc
D. Đàm phán kiểu mềm
Một cuộc đàm phán được tiến hành trong bầu không khí cởi mở, người đàm phán hết sức tránh xung đột, dễ dàng chịu nhượng bộ. Có thể gọi đây là cuộc đàm phán kiểu:
A. Đàm phán kiểu lập trường
B. Đàm phán kiểu cứng
C. Đàm phán kiểu nguyên tắc
D. Đàm phán kiểu mềm