Giả sử có 1 CSDL chứa thông tin của các công ty cùng với mã vùng (zip code). Hiện tại CSDL chỉ mới chứa dữ liệu của các công ty với 5 mã vùng khác nhau. Số công ty trong mỗi mã vùng có thể từ 10 đến 5000. Trong tương lai sẽ có thêm nhiều công ty với các mã vùng mới khá Bạn cần tạo 1 truy vấn để xem thông tin từ CSDL. Việc thực thi truy vấn không được ảnh hưởng đến số công ty được trả về. Truy vấn được tạo ra cần thông nhất và làm tối thiểu việc phải bảo trì sửa đổi truy vấn này trong tương lai. Bạn nên làm gi?
A. Tạo 1 view cho mỗi mã vùng
B. Chia bảng thành nhiều bảng, mỗi bảng chứa 1 mã vùng. Sau đó xây dựng 1 view kết các bảng này lại sao cho dữ liệu có thể vẫn được xem như chỉ từ 1 bảng
C. Tạo 1 thủ tục (stored procedure) yêu cầu mã vùng như tham số đầu vào, bao gồm tuỳ chọn WITH RECOMPILE khi tạo thủ tục
Đoạn mã tạo trigger để cho phép chỉ nhập giá trị Nam hoặc Nữ khi thêm vào bảng NHANVIEN là?
A. CREATE TRIGGER NV_GT ON NHANVIEN INSTEAD OF INSERT As BEGIN declare @Gt as nvarchar(3) select @gt = GT from INSERTED if ( @gt not in ('Nam', N'Nữ') ) Raiserror('Ban nhap sai Gioi tinh',16,10) END
B. CREATE TRIGGER NV_GT ON NHANVIEN INSTEAD OF INSERT As BEGIN declare @Gt as nvarchar(3) select @gt = GT from NHANVIEN if ( @gt not in ('Nam', N'Nữ') ) Raiserror('Ban nhap sai Gioi tinh',16,10) END
C. CREATE TRIGGER NV_GT ON NHANVIEN INSTEAD OF INSERT As BEGIN declare @Gt as nvarchar(3) select @gt = GT from INSERTED if ( @gt in ('Nam', N'Nữ') ) Raiserror('Ban nhap sai Gioi tinh',16,10) END
D. CREATE TRIGGER NV_GT ON NHANVIEN INSTEAD OF DELETE As BEGIN declare @Gt as nvarchar(3) select @gt = GT from INSERTED if ( @gt not in ('Nam', N'Nữ') ) Raiserror('Ban nhap sai Gioi tinh',16,10) END
Paul thực hiện lệnh SQL sau:SELECT Customers.name, Customers.ord_id, Orders.ord_dateFROM Customers INNER JOIN OrdersWHERE Customers.cust_id = Orders.cust_idMỗi bảng trong lệnh trên đều chứa 10000 hàng, do đó phải mất nhiều thời gian để thực hiện Để cải thiện việc thực thi truy vấn này, nên dùng đối tượng nào sau đây:
Cho bảng tblSANPHAM(sMaSP, sTenSP, iSoluong, fDongia, sXuatSu) và tblCTHOADON (sMaHD, sMaSP, iSLM), tblHOADON(dNgaylap, sMaHD, sSdtKH, sMaNV)
Đâu là thủ tục để cho biết tên các sản phẩm đã được mua hàng trong một ngày nào đó
A. CREATE PROC spTenSP(datetime @d) As BEGIN Select sTenSP From tblSANPHAM as A, tblHOADON as C Where dNgayLap = @d END
B. CREATE PROC spTenSP As BEGIN Declare datetime @d Select sTenSP From tblSANPHAM as A, tblCTHOADON as B, tblHOADON as C Where dNgayLap = @d and A.sMaSP = B.sMaSP and B.sMaHD = C.sMaHD END
C. CREATE PROC spTenSP(datetime @d) As BEGIN Select sTenSP From tblSANPHAM as A, tblCTHOADON Where dNgayLap = @d and A.sMaSP = B.sMaSP END
D. CREATE PROC spTenSP(datetime @d) As BEGIN Select sTenSP From tblSANPHAM as A, tblCTHOADON as B, tblHOADON as C Where dNgayLap = @d and A.sMaSP = B.sMaSP and B.sMaHD = C.sMaHD END
Câu lệnh để thực hiện Cấp phát cho tài khoản ‘db_user1’ được quyền xem và cập nhật dữ liệu trên cột ‘hoten, diachi, và Luong của bảng nhân viên’ được viết như thế nào?
A. GRANT SELECT ON NHANVIEN TO db_user1
B. GRANT SELECT, UPDATE ON NHANVIEN TO db_user1
C. GRANT UPDATE ON NHANVIEN( hoten, diachi, luong)
D. GRANT SELECT, UPDATE ON NHANVIEN( hoten, diachi, luong) TO db_user1
DONATE
Để giúp chúng tôi phát triển sản phẩm tốt hơn, đạt kết quả học tập cao hơn