Kế hoạch DA: công việc A có ngày bắt đầu ngày 01/5, D=4 ngày. Khi triển khai của A là: ngày kết thúc 06/5, D= 4 ngày. Sai biệt của lịch biểu là?
A. 4- (6-4) = 2 ngày
B. (6-4+1) - 1 = 2 ngày
C. 6-1 = 5 ngày
D. (6-4) = 2 ngày
Lỗi được phát hiện khi kiểm thử chấp nhận AT có thể ở mức nguy hiểm hơn được phát hiện khi kiểm thử đơn vị UT vì?
A. Không xác định được mức nào nguy hiểm hơn do chưa biết mức độ lỗi lớn hay nhỏ
B. Thường lỗi này lớn hơn và gần ngày bàn giao hơn
C. Mức độ lỗi tuy không lớn nhưng do khách hang phát hiện
D. Lỗi này được phát hiện do đã bàn giao cho khách hàng
Một yêu cầu thay đổi rất lớn, QLDA từ chối chưa phê duyệt do?
A. Không đủ thẩm quyền để giải quyết.
B. Ảnh hưởng nghiêm trọng tới ngân sách dự án
C. Kỹ thuật hiện thời của dự án không đáp ứng được yêu cầu này
D. Có thể ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm
Lập kế hoạch lại được xác định là khi?
A. Gặp những thay đổi lớn, kế hoạch cũ không thực hiện được
B. Phát hiện những lỗi trong kế hoạch
C. Gặp những thay đổi bất ngờ trong dự án
D. Chất lượng dự án không đảm bảo theo kế hoạch cũ
Mức độ thay đổi lớn sẽ ảnh hưởng đến:
A. Đặc tính của sản phẩm có thể thay đổi cơ bản kết quả sản phẩm của dự án
B. Tổng nỗ lực xử lý thay đổi và vẫn nằm trong ngưỡng xác định
C. Lịch biểu tiến độ nhưng không ảnh hưởng nhiều đến đặc tính của sản phẩm
D. Ngân sách của dự án nhưng không làm thay đổi đến kết quả của sản phẩm
Rủi ro (risk) là:
A. những sự kiện được dự báo có thể luôn xảy ra ảnh hưởng tới dự án
B. Những sự kiện được xác định trước mà có thể xảy ra hoặc không xảy ra
C. những sự kiện không xác định trước mà có thể xảy ra hoặc không xảy ra
D. những sự kiện không thể xác định được mà có thể xảy ra hoặc không xảy ra
Dự án có tổng cộng 8 thành phần nhóm và các bên liên quan. Hỏi có tối đa bao nhiêu kênh liên lạc có thể được xác lập?
A. =8(8-1)/2 = 28 kênh
B. = 8(8-1) = 56 kênh
C. 8 kênh
D. 8/2 = 4 kênh
Tam giác các mục tiêu cơ bản mô tả các mục tiêu nào của dự án?
A. Thời gian, chi phí, nhân lực
B. Thời gian, chi phí, chất lượng, nhân lực
C. Phạm vi, chi phí, chất lượng
D. Phạm vi, thời gian, chi phí, chất lượng
Một trong những khác biệt lớn nhất của sản phẩm phần mềm với các sản phẩm loại khác là nó không hữu hình. Vì vậy…
A. cần tạo ra các độ đo tốt, ví dụ như mật độ lỗi khi kiểm thử v.v.
B. phải tạo ra những cách để thấy rằng nó hiện hữu.
C. phải xác định rõ thế nào là “xong”.
D. cần làm cho các phần mềm hiện hữu hơn và mất đi đặc trưng là dễ bị thay đổi.
Mục đích chia tách công việc đến mức thấp nhất là: Các công việc được chia tách ở mức thấp nhất sau đây gọi chung là công việc. Các công việc …
A. Tạo nhóm công việc có thể giám sát và kiểm soát được công việc khi thực thi.
B. Có thể ước tính được thời gian, chi phí cho mỗi công việc, khi thực hiện có thể giám sát và kiểm soát được
C. Tạo mối quan hệ logic giữa các công việc cùng tiến hành để tạo ra một sản phẩm
D. Có thể giám sát và kiểm soát được thời gian, chi phí cho mỗi công việc hỗ trợ thực hiện dự án
Để mô tả một cách chi tiết vai trò và trách nhiệm mỗi cá nhân trong dự án, dùng cách thức nào sau đây sẽ đáp ứng tốt hơn?
A. Dạng cấu phân cấp kết hợp với WBS
B. Dạng ma trận trách nhiệm (ví dụ RACI) kết hợp dạng văn bản (VB)
C. Dạng ma trận trách nhiệm (ví dụ RACI) và mô tả chi tiết hơn trong cấu trúc VB
D. Dạng cấu phân cấp kết hợp với cấu trúc dạng văn bản (VB)
Một mục đích của xây dựng nhóm dự án là:
A. Thuận tiện cho công tác quản lý nhân sự của dự án
B. Nâng cao hiệu suất và chất lượng công việc
C. Phân cấp quản lý một cách rõ ràng
D. Nâng cao ý thức kỷ luật của các thành viên
Khẳng định nào sau đây là SAI?
A. Vượt phạm vi xảy ra khi không điều chỉnh thời gian, chi phí và nguồn lực được nếu mở rộng phạm vi dự án.
B. Kiểm soát phạm vi có thể phải thông qua thực hiện quy trình kiểm soát thay đổi tích hợp.
C. Phạm vi cơ sở (scope baseline) được duy trì trong suốt vòng đời dự án, không được thay đổi.
D. Thay đổi là không thể tránh khỏi do vậy bắt buộc phải thực hiện một số quy trình kiểm soát thay đổi đối với mỗi dự án.
Quy trình kiểm soát sẽ tác động chủ yếu đến lĩnh vực quản lý nào?
A. Phạm vi, thời gian, chất lượng
B. Thời gian, chi phí, rủi ro
C. Phạm vi, thời gian, chi phí
D. Chi phí, chất lượng, rủi ro
Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là đặc trưng của dự án:
A. Có khách hàng và/hoặc nhà tài trợ
B. Tính duy nhất của kết quả dự án
C. Kinh phí được cấp thường xuyên hàng năm
D. Có mục đích, mục tiêu (kết quả) xác định
Kết quả chính của quy trình khởi đầu xác định dự án là:
A. Bản kế hoạch phạm vi dự án và xác định phạm vi
B. Bản Điều lệ dự án (charter) được các bên thông qua
C. Bản kế hoạch tích hợp dự án được các bên thông qua
D. Lập bản Điều lệ dự án (charter) nêu rõ mục đích, mục tiêu
Mục tiêu chất lượng trong ngân sách đã được phê duyệt là ± 15%. Các công việc A: ngân sách = 90, thực tế chi 71; B: ngân sách = 100, thực tế chi 127. Kết luận?
A. Vấn đề khá nghiêm trọng, mỗi vấn đề sẽ ảnh hưởng đến tổng ngân sách cuối cùng của dự án.
B. Thật đáng tiếc, sao không đưa bớt chi phí B sang A, đỡ phiến hà giải trình
C. Không chấp nhận được, phải dừng công việc tiếp theo, báo cáo nhà tài trợ
D. Chưa thật sự có vấn đề gì, nhưng vẫn cần lưu ý đến tổng ngân sách cuối cùng của dự án.
Những thay đổi không kiểm soát được có thể sẽ ảnh hưởng xấu đến?
A. Lịch biểu tiến độ
B. Chất lượng sản phẩm
C. Chi phí của dự án
D. Tất cả các yếu tố và làm tăng nguy cơ rủi ro
Quản lý dự án công nghệ thông tin là:
A. Áp dụng các tri thức, kỹ năng, các thiết bị CNTT để đáp ứng các yêu cầu của quản lý dự án.
B. Để đáp ứng các yêu cầu của dự án bằng cách sử dụng các phần mềm, các thiết bị CNTT trong suốt thời gian dự án
C. Áp dụng các tri thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật trong các hoạt động của dự án để đáp ứng các yêu cầu của dự án.
D. Áp dụng các tri thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật về CNTT trong các hoạt động của dự án
Độ đo nào trong một dự án phần được tạo ra là tốt hơn?
A. Mật độ lỗi khi kiểm thử
B. Độ rõ ràng của các yêu cầu
C. Tính thân thiện (dễ sử dụng) của chương trình
D. Sự dễ hiểu, sáng sủa trong cách lập trình