Dựa vào yếu tố nào để xác định các mức độ ra quyết định của người quản lý?
A. Mức phân cấp: cấp cao, cấp trung gian, cấp thấp
B. Tầm ảnh hưởng của quyết định đến các mục tiêu quản lý
C. Mối quan hệ giữa mục đích và mục tiêu
D. Mục tiêu là cụ thể hay mục tiêu chung
Tài liệu Tuyên bố phạm vi KHÔNG bao gồm…
A. Danh sách các yếu tố hạn chế ảnh hưởng đến việc thực hiện một giai đoạn hay cả dự án
B. Các yêu cầu thay đổi để sửa chữa các khiếm khuyết của sản phẩm trong phạm vi dự án
C. Kết quả chuyển giao theo từng giai đoạn hoặc cả dự án
D. Các điều kiện cần đáp ứng trước khi kết quả chuyển giao được chấp nhận
Cấu trúc của WBS là :
A. Có chiều từ trên xuống, nửa trên là các sản phẩm hoặc nửa dưới là các công việc
B. Có chiều từ trên xuống, nửa trên là các sản phẩm, nửa dưới là các công việc
C. Có chiều từ trái qua phải, từ trên xuống dưới; nửa trên là các sản phẩm, nửa dưới là các công việc
D. Có chiều từ dưới lên, nửa trên là các sản phẩm, nửa dưới là các công việc
Lý do nào chia thành hai nhóm kế hoạch dự án:
A. Do sự hạn chế nhân lực của dự án nên cần chia tách cho phù hợp
B. Do kỹ thuật lập kế hoạch đòi hỏi phải chia tách cho phù hợp
C. Do cơ chế hoạt động đan xen của các nhóm quy trình quản lý dự án
D. Do việc lập lịch trình dự án cần thiết phải tạo nên hai nhóm quy trình quản lý dự án
Sự thay đổi so với kế hoạch ban đầu vượt một ngưỡng đã xác định trong kế hoạch dự án cần phải được xem xét bởi:
A. Hoạt động lập kế hoạch thực hiện dự án
B. Hoạt động lập kế hoạch dự án
C. Hoạt động kiểm soát thay đổi
D. Hoạt động kiểm soát rủi ro
Sản phẩm con ở mức cao nhất là:
A. Sản phẩm trung gian ở mức pha
B. Sản phẩm trung gian không thể phân rã được
C. Sản phẩm cuối cùng có thể không phân tích được
D. Sản phẩm con đứng ngay trước công việc ở mức cao nhất
Các kế hoạch nào cần được thực hiện trước khi các quy trình thực hiện dự án được bắt đầu
A. Lập WBS, Kế hoạch mua sắm, Kế hoạch rủi ro
B. Xác lập trình tự các hoạt động, lập WBS, Xác định phạm vi
C. Kế hoạch phạm vi, Kế hoạch chất lượng, Lập lịch,
D. Xác định thời gian cho một hoạt động, Kế hoạch phạm vi, Kế hoạch chất lượng,
Từ điển WBS gồm:
A. Định nghĩa sản phẩm + WBS dạng cấu trúc cây
B. WBS + Định nghĩa sản phẩm, công việc
C. Mô hình hóa sản phẩm, công việc
D. WBS + Định lượng sản phẩm
Có mấy cách trình WBS:
A. Cấu trúc dạng phân cấp; Cấu trúc dạng phân tích; Dạng phác thảo
B. Cấu trúc dạng cây; cấu trúc phân rã công việc;
C. Dạng phác thảo; Dạng phân rã; Dạng phân tích
D. Cấu trúc dạng cây; Dạng phác thảo; cấu trúc dạng phân cấp
Vai trò chủ chốt trong việc xây dựng WBS là của ai?
A. Trưởng nhóm lập kế hoạch
B. Tất cả những người trên
C. Người quản lý dự án (PM)
D. Nhà tài trợ dự án
Quy trình lập kế hoạch tác động chủ yếu đến các lĩnh vực nào trong dự án?
A. Quản lý thời gian, Quản lý chi phí
B. Quản lý phạm vi, Quản lý rủi ro
C. Quản lý thời gian, Quản lý tích hợp.
D. Quản lý chi phí, Quản lý phạm vi
Mục đích của WBS là gì?
A. Cung cấp công cụ cần thiết để xây dựng các KH của dự án; đảm bảo dự án đi đúng tiến độ
B. Cung cấp cách tiếp cận có cấu trúc đối với các công việc của dự án; xác định phạm vi dự án
C. Xác định phạm vi dự án; xác định được lịch trình của dự án
D. Xác định các sản phẩm trung gian cần thiết; đảm bảo chất lượng cho dự án
Các dự án công nghệ thông tin có quy mô lớn thường:
A. Đòi hỏi phải thiết lập cấu trúc tổ chức có quy mô và có thể chia tách thành các dự án bộ phận
B. Được kiểm soát chặt chẽ do người quản lý dự án thường không đủ năng lực đối với các dự án loại này.
C. Bao gồm cả phần cứng và phần mềm
D. Phải chia tách thành các dự án nhỏ hơn để người quản lý dự án có thể nắm được các công việc chi tiết
Khác biệt quan trọng giữa dự án có quy mô lớn với dự án quy mô trung bình là:
A. Các dự án lớn thường có thời gian triển khai dài hơn, phạm vi dự án rộng hơn
B. Dự án lớn đòi hỏi nhiều nhân lực hơn và đặc biệt đó là các dự án bên ngoài
C. Với dự án trung bình người chủ dự án thường kiêm luôn cả việc quản lý dự án
D. Dự án lớn, người quản lý dự án chỉ làm nhiệm vụ là tổ chức hệ thống quản lý một cách hiệu quả.
Trong chín lĩnh vực tri thức, các lĩnh vực cơ bản là:
A. Phạm vi, chi phí, thời gian và chất lượng
B. Tích hợp, phạm vi, chi phí và thời gian
C. Chi phí, thời gian, nhân lực và chất lượng
D. Chất lượng, chi phí, tích hợp và rủi ro
Các bên liên quan (Stakeholder) gồm:
A. Nhà cung cấp dịch vụ cho dự án và những người chống lại dự án
B. Tất cả các phương án
C. Ban chỉ đạo CNTT cấp trên
D. Người quản lý dự án, khách hàng,
Ngoài chín lĩnh vực tri thức trong quản lý dự án đã được nêu, nếu cần bổ sung thêm lĩnh vực thứ 10 thì nó sẽ là:
A. Quản lý các công cụ, kỹ thuật thực hiện dự án.
B. Quản lý yêu cầu và mong đợi của nhà tài trợ.
C. Quản lý các bên liên quan.
D. Quản lý các chương trình đào tạo dự án.
Chọn phương án đúng nhất:
A. Người quản lý dự án cần huy động được sự tham gia của mọi người hướng tới các nhiệm vụ được giao
B. Người quản lý dự án cần hành động quyết liệt và làm rõ trách nhiệm của mỗi thành viên
C. Trong công tác quản lý cần hướng tới các nhiệm vụ và suy nghĩ, hành động một cách linh hoạt
D. Trong quản lý dự án cần hướng kết quả không hướng lợi nhuận, suy nghĩ, quyết định linh hoạt
Dự án công nghệ thông tin là:
A. Dự án trang bị hệ thống thiết bị công nghệ thông tin trong quá trình hoạt động
B. Dự án trong lĩnh vực CNTT và tuân thủ các nguyên tắc của cả dự án nói chung và nguyên tắc của CNTT nói riêng
C. Dự án được hỗ trợ quy trình quản lý ứng dụng CNTT và tuân thủ mọi nguyên tắc quản lý dự án
D. Dự án được ứng dụng các quy trình quản lý bởi phần mềm
Chín lĩnh vực tri thức trong quản lý dự án bao gồm:
A. 04 lĩnh vực cơ bản, 01 lĩnh vực tích hợp hoặc 04 lĩnh vực hỗ trợ
B. 04 lĩnh vực cơ bản, 01 lĩnh vực tích hợp và 04 lĩnh vực hỗ trợ
C. 04 lĩnh vực cơ bản, 01 lĩnh vực hỗ trợ và 04 lĩnh vực tích hợp
D. 04 lĩnh vực cơ bản, 01 lĩnh vực quản lý và 04 lĩnh vực hỗ trợ