Các vấn đề quản trị cơ bản trong giai đoạn thực thi chiến lược bao gồm:
A. Định vị các lực lượng trước khi hành động, thiết lập các mục tiêu hàng năm; xây dựng các chính sách; phân bổ nguồn lực; điều chỉnh cấu trúc tổ chức hiện tại; phát triển văn hóa doanh nghiệp hỗ trợ thực thi chiến lược.
B. Định vị các lực lượng trước khi hành động; xây dựng các chính sách; phân bổ nguồn lực; điều chỉnh cấu trúc tổ chức hiện tại; phát triển văn hóa doanh nghiệp hỗ trợ thực thi chiến lược.
C. Thiết lập các mục tiêu hàng năm; xây dựng các chính sách; phân bổ nguồn lực; điều chỉnh cấu trúc tổ chức hiện tại; phát triển văn hóa doanh nghiệp, hỗ trợ thực thi chiến lược.
D. Hoạch định chiến lược; xây dựng các chính sách; phân bổ nguồn lực; điều chỉnh cấu trúc tổ chức hiện tại; phát triển văn hóa doanh nghiệp hỗ trợ thực thi chiến lược.
Quy trình quản trị chiến lược có thể có hoặc không có bước nào dưới đây:
A. Phân bổ nguồn lực, thực hiện chiến lược
B. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chiến lược
C. Điều chỉnh chiến lược
D. Xác định tầm nhìn, sứ mệnh
Một số trung tâm tư vấn, dịch vụ môi giới nhà đất với quy mô nhỏ (dưới 10 nhân viên), có cơ cấu tổ chức theo kiểu chỉ có 1 người điều hành được coi là giám đốc và các nhân viên còn lại không có chức danh cụ thể để nhằm tối thiểu hóa chi phí. Đây là kiểu cơ cấu tổ chức gì?
A. Cơ cấu tổ chức theo đơn vị, bộ phận
B. Cơ cấu tổ chức giản đơn
C. Cơ cấu chức năng
D. Cơ cấu ma trận
Khi đánh giá một phương án chiến lược, một công ty có thể kiểm định phương án so với các tiêu chuẩn về tính khả thi, sự phù hợp và khả năng chấp nhận. Sự phù hợp trong bối cảnh này có nghĩa là:
A. Chiến lược sẽ hiệu quả trong thực tế bởi vì nó có nguồn lực và khả năng cần thiết
B. Chiến lược nhất quán với các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và đe dọa được xác định trong phân tích chiến lược
C. Chiến lược thỏa mãn các cổ đông
D. Chiến lược đáp ứng các bên hữu quan
Phương pháp mô tả tiêu thức đánh giá môi trường bên trong doanh nghiệp một chiều là tiểm lực tài chính (FS) và lợi thế cạnh tranh (CA); còn chiều kia mô tả hai tiêu thức đánh giá môi trường bên ngoài là sự ổn định của môi trường (ES) và sức mạnh của ngành (IS) là?
A. Khung phân tích 7S của Mc Kinsey
B. Mô hình bảng điểm cân bằng (BSC)
C. Ma trận SPACE
D. Ma trận chiến lược chính
Cơ cấu ma trận không đáp ứng được yêu cầu:
A. Việc đáp ứng những thay đổi bên ngoài tổ chức
B. Chế độ một thủ trưởng
C. Cho các tổ chức có nhiều dự án
D. Sự phân chia các nhiệm vụ rõ ràng thích hợp với các lĩnh vực cá nhân được đào tạo
Nội dung nào sau đây KHÔNG phải đặc điểm của chiến lược cạnh tranh bằng chi phí thấp?
A. Tập trung vào công nghệ và quản lý để giảm chi phí
B. Đi tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu nhằm đưa ra tính năng mới, sản phẩm mới
C. Nhóm khách hàng mà công ty phục vụ thường là nhóm "khách hàng trung bình”.
D. Không tập trung vào khác biệt hóa sản phẩm
Chiến lược nào sau đây không thuộc ba chiến lược cạnh tranh của M. Porter:
A. Chiến lược chi phí thấp
B. Chiến lược cạnh tranh về giá
C. Chiến lược khách biệt hóa
D. Chiến lược trọng tâm
Trong mô hình ma trận hình thành chiến lược trên cơ sở sự nhạy cảm về giá và sự khác biệt hóa sản phẩm, với sản phẩm, dịch vụ mà khách hàng chấp nhận khác biệt hóa sản phẩm ở mức cao nhưng có tính nhạy cảm về giá thấp, doanh nên lựa chọn chiến lược nào?
A. Tăng cường khuyến mại
B. Giảm giá sản phẩm
C. Chi phí sản xuất thấp
D. Sản phẩm độc đáo
Chức năng nghiên cứu và phát triển trong các đơn vị kinh doanh có nhiệm vụ cơ bản là:
A. Tất cả các phương án đều đúng
B. Nghiên cứu và phát triển các tiến trình
C. Nghiên cứu và phát triển sản phẩm/ dịch vụ
Sự giảm chi phí đơn vị của một sản phẩm/dịch vụ diễn ra khi khối lượng sản xuất tăng thì được biết như:
A. Hiệu quả kinh tế quy mô
B. Quản trị vận hành hiệu quả
C. Hiệu quả sản xuất
D. Phân tích công nghệ
IBM quảng cáo chất lượng dịch vụ của nó được cung cấp bằng lực lượng bán hàng được huấn luyện tốt, công ty đang thực hiện chiến lược:
A. Chiến lược dựa vào khách hàng
B. Chiến lược dựa vào đối thủ cạnh tranh
C. Chiến lược tạo sự khác biệt
D. Tất cả các phương án đều sai
Các chiến lược cạnh
tranh cơ bản không bao gồm chiến lược
A. Chiến lược trọng tâm
B. Chiến lược khác biệt hóa
C. Chiến lược chi phí thấp
D. Chiến lược tăng trưởng tập trung
Một ví dụ về sức ép cạnh tranh của sản phẩm thay thế là:
A. Sức ép cạnh tranh cảu sản phẩm ổn áp đối với các hàng sản xuất máy tính xách tay
B. Cạnh tranh giữa hang Toyota, Ford và BMW
C. Cạnh tranh giữa Pepsi Cola, Coca Cola và 7up
D. Sức ép cạnh tranh của sản phẩm sữa chua uống đối với các hàng kem
Tổng trọng số của các yếu tố bên ngoài Doanh nghiệp trong ma trận EFE là:
Theo mô hình 5 áp lực cạnh tranh của M. Porter, nhà cung cấp ở vị thế cao hơn Doanh nghiệp khi:
A. Tất cả các phương án đều đúng
B. Sản phẩm của nhà cung cấp là sản phẩm được tiêu chuẩn hóa.
C. Có nhiều nhà cung cấp
D. Chi phí chuyển đổi nhà cung cấp lớn.
Việc phân tích môi trường quốc gia nhằm mục đích gì?
A. Xem xét bối cảnh quốc gia mà công ty đang hoạt động có tạo kiều kiện thuận lợi để giành ưu thế cạnh tranh trên thị trường toàn cầu hay không
B. Tất cả các phương án đều đúng
C. Đánh giá tác động của toàn cầu hóa trong cạnh tranh ở phạm vi một ngành
Doanh nghiệp sẽ khó gia nhập ngành hơn trong điều kiện:
A. Chi phí chuyển đổi nhà cung cấp đối với khách hàng thấp
B. Sản phẩm trong ngành sẵn có sự khác biệt hóa cao
C. Sản phẩm ngành là sản phẩm có tính tiêu chuẩn hóa
D. Sản phẩm ngành không đòi hỏi cao về vốn
Yếu tố nào sau đây thuộc “Rào cản rút lui khỏi ngành”?
A. Lợi nhuận trung bình toàn ngành
B. Cơ cấu ngành
C. Mối quan hệ chiến lược giữa các SBU của Doanh nghiệp
D. Cầu trong ngành
Yếu tố nào sau đây là yếu tố vi mô?
A. Công nghệ và kỹ thuật
B. Yếu tố xã hội
C. Nhà cung cấp
D. Yếu tố tự nhiên