Ai là người xây dựng và phát triển Chủ nghĩa Mác- Lênin?
A. Mác và Lênin xây dựng, Ăngghen phát triển.
B. Mác xây dựng và Lênin phát triển.
C. Mác và Ăngghen xây dựng, Lênin phát triển.
D. Mác và Lênin xây dựng.
Chủ nghĩa Mác ra đời vào thời gian nào?
A. Cuối thế kỷ XIX
B. Những năm 40 của thế kỷ XIX
C. Cuối thế kỷ XIX- đầu thế kỷ XX
D. Đầu thế kỷ XIX
Một trong những hạn chế của chủ nghĩa duy vật trước Mác trong quan niệm về vật chất là gì?:
A. Cho rằng vật chất là đem lại cho con người trong cảm giác.
B. Cho rằng vật chất là hữu hạn trong không gian và thời gian.
C. Đồng nhất vật chất với vật thể.
D. Cho rằng vật chất là bất biến(không vận động).
Tiền đề lý luận trực tiếp của của Chủ nghĩa Mác là gì?
A. Triết học cổ điển Đức, kinh tế học chính trị cổ điển Anh và chủ nghĩa xã hội không tưởng Anh, Pháp.
B. Chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc, học thuyết giá trị và biện chứng của triết học cổ điển Đức.
C. Triết học cổ điển Đức, lý luận về giá trị lao động của Ricácđô và chủ nghĩa xã hội của Phuriê.
D. Chủ nghĩa duy tâm của Hêghen, kinh tế học chính trị cổ điển Anh và chủ nghĩa xã hôi không tưởng.
Trong triết học Mác- Lênin, chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng có quan hệ với nhau như thế nào?
A. Là hai bộ phận riêng, độc lập
B. Là hai bộ phận đối lập nhau
C. Là hai bộ phận có quan hệ thứ bậc trước - sau
D. Là hai bộ phận có quan hệ thống nhất hữu cơ
Những thành tựu khoa học tự nhiên chủ yếu nào đóng vai trò là tiền đề khoa học của chủ nghĩa Mác?
A. Thuyết cấu tạo nguyên tử, thuyết tương đối, thuyết di truyền.
B. Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, học thuyết tế bào và học thuyết tiến hóa.
C. Định luật quán tính, định luật 2 Newton, thuyết lượng tử.
D. Định luật vạn vật hấp dẫn,
đinh luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Quan điểm triết học nào khẳng định bản chất thế giới là tinh thần?
A. Chủ nghĩa duy tâm
B. Chủ nghĩa duy vật
C. Chủ nghĩa duy lý
D. Chủ nghĩa bất khả tri
Chủ nghĩa duy tâm và tôn giáo có quan hệ với nhau như thế nào?
A. Thường có mối liên hệ mật thiết với nhau.
B. Có quan hệ nhân - quả.
C. Đồng nhất hoàn toàn.
D. Đối lập nhau.
Ba bộ phận cấu thành của chủ nghĩa Mác -Lênin là những gì?
A. Triết học Mác- Lênin, phép biện chứng và chủ nghĩa xã hội khoa học.
B. Triết học Mác-Lênin, chủ nghĩa duy vật và kinh tế học chính trị.
C. Triết học Mác- Lênin, phép biện chứng và chủ nghĩa duy vật.
D. Triết học Mác- Lênin, kinh tế học chính trị Mác- Lênin và chủ nghĩa xã hội khoa học.
Những hình thức lịch sử cơ bản của chủ nghĩa duy vật là:
A. Chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
B. Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duy vật biện chứng.
C. Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật biên chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
D. Chủ nghĩa duy vật tầm thường, chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật siêu hình máy móc.
Nội dung chủ yếu của bước ngoặt cách mạng trong triết học do Mác và Ăngghen thực hiện là gì?
A. Gán bó lý luận với thực tiễn
B. Sáng tao ra chủ nghĩa duy vật lịch sử
C. Phát triển chủ nghĩa vô thần khoa học
D. Xây dựng và phát triển phép biện chứng
Việc chia triết học thành hai trường phái lớn chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là tùy thuộc vào câu trả lời cho câu hỏi:
A. Thế giới được sáng tạo ra hay có sẵn từ trước?
B. Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
C. Bản chất của con người là gì?
D. Giữa ý thức và vật chất cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
Nguồn gốc xã hội của chủ nghĩa duy tâm là gi?
A. Lợi ích của các giai cấp, tầng lớp áp bức, bóc lột
B. Con người không có khả năng nhận thức thế giới.
C. Nhu cầu của đời sống tinh thần
D. Nhận thức phiến diện
Câu nào sau đây KHÔNG thể hiện quan điểm của phép biện chứng duy vật?
A. Một nội dung có thể biểu hiện trong nhiều hình thức
B. Hình thức quyết định nội dung.
C. Không có hình thức nào không chứa đựng nội dung và ngược lại.
D. Nếu hình thức không phù hợp thì sẽ kìm hãm sự phát triển của nội dung.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở:
A. Tính thứ nhất của vật chất so với tinh thần.
B. Tính vật chất của thế giới.
C. Sự tồn tại của vật chất.
D. Tính đa dạng của vật chất.
Câu nào sau đây KHÔNG thể hiện quan điểm của phép biện chứng duy vật?
A. Không có cái ngẫu nhiên thuần túy.
B. Tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại khách quan.
C. Ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của tất nhiên.
D. Ngẫu nhiên là cái không có nguyên nhân.
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về ý thức khác gì so với quan điểm của chủ nghĩa duy vật siêu hình?
A. Ý thức thụ động, có vai trò không đáng kể.
B. Chỉ con người mới có ý thức.
C. Ý thức tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn
D. Khẳng định ý thức là sản phẩm của vật chất.
Ai là tác giả của khẳng định: “quan điểm về đời sống, về thực tiễn, phải là quan điểm thứ nhất và cơ bản của lý luận về nhận thức”?
A. Lênin
B. Hồ Chí Minh
C. Ăngghen
D. Mác
Cụm từ “trực quan sinh động” dùng để chỉ loại nhận thức nào?
A. Nhận thức lý tính.
B. Nhận thức thông thường.
C. Nhận thức cảm tính thức
D. Nhận thức kinh nghiệm.
Phép biện chứng bao gồm những hình thức lịch sử cơ bản nào?
A. Phép biện chứng chủ quan, phép biện chứng khách quan và phép biện chứng khoa học.
B. Phép biện chứng cổ đại, phép biện chứng trung đại và phép biện chứng cận- hiện đại.
C. Phép biện tự phát, phép biện chứng duy tâm và phép biện chứng duy vật.
D. Phép biện chứng tự nhiên, phép biện chứng lịch sử và phép biện chứng tinh thần.