Câu hỏi 170776:
Cho đoạn mã sau
stack <int> s; for (int i = 1; i <= 5; i++)
s.push(i);
s.pop();
Kết quả các phần tử của Stack sau khi thực hiện các đoạn mã trên là gì?
Cho đoạn mã sau
stack <int> s; for (int i = 1; i <= 5; i++)
s.push(i);
s.pop();
Kết quả các phần tử của Stack sau khi thực hiện các đoạn mã trên là gì?
Cho khai báo Stack như sau:
struct Stack
{
int top
int nut[max];
};
Đoạn mã thực hiện thao tác gì?
void Push( Stack &s, int x)
{
if ( isFull(s) == 1)
{
printf("Stack day");
exit(1);
}
else
{
s.top = s.top + 1;
s.nut[ s.top ] = x;
}
}
Đâu là định nghĩa của Ngăn xếp
Cho đoạn mã sau, cho biết kết quả của x?
Queue Q;
InitQueue(Q);
Put(Q, “Green”);
Put(Q, “Red”);
Put(Q, “Yellow”);
Get(Q,x);
Get(Q,x);
Cho khai báo cấu trúc cây NPTK:
struct Node
{
int key;
Node *Left, *Right;
};
typedef Node *Tree;
và CTC insertNode(Tree &T, item x) để chèn thêm phần tử mới vào cây nhị phân tìm kiếm, nếu chèn thành công trả lại giá trị 0 nếu không chèn thành công trả lại giá trị -1
Đoạn mã nào sau đây để cho phép nhập liên tiếp các số nguyên đến khi bằng 0 thì dừng và tạo cây nhị phân tìm kiếm từ các số nguyên đã nhập đó.
Ứng dụng cơ bản của ngăn xếp gồm
Cho s là Stack chứa các giá trị nguyên, Kết quả của đoạn mã sau là gì?
void main()
{
int n=3553, du, b=8;
stack *s;
InitStack(s);
while(n!=0)
{
du = n%b;
Push(s, du);
n = n/b;
}
cout<<“Ket qua la:”;
while( !isEmpty(s))
{
cout<<Pop(s);
}
}
Cho đoạn mã sau, cho biết kết quả của x?
Queue Q;
InitQueue(Q);
Put(Q, “Green”);
Put(Q, “Red”);
Put(Q, “Yellow”);
Get(Q,x);
Các thao tác được định nghĩa cho hàng đợi một cách tổng quát
Cho đoạn mã sau
stack <int> s; for (int i = 1; i <= 4; i++)
s.push(i);
Phần tử được lấy ra đầu tiên của Stack là gì?
Cho các phần tử 5, 10, 3, 42 lần lượt được bổ sung vào hàng đợi (Queue). Phần tử nào được lấy ra cuối cùng
Hàng đợi còn được gọi là danh sách
Để tiến hành tìm kiếm một phần tử trong danh sách liên kết đôi sử dụng phương pháp tìm kiếm gì?
Đoạn mã để tạo ra nút mới có thành phần là x trong danh sách liên kết đôi với mỗi nút gồm các thành phần (infor, next, pre) sau:
Node* get_node( Data x ){
Node *p;
p = (Node*)malloc(sizeof(Node));
if ( p == NULL )
{
printf(“Ko du bo nho”);
exit(1);
}
p -> …….. = x;
p -> next = NULL;
p -> pre = NULL;
return p;
}
Điền phần còn thiếu vào chỗ …………..
Để sử dụng hàm cấp phát bộ nhớ malloc(), calloc(), new(). Ta phải sử dụng thư viện nào?
Để sắp xếp các phần tử của danh sách liên kết có mấy phương án sử dụng:
Định nghĩa cấu trúc dữ liệu của danh sách liên kết đôi được mô tả như sau:
struct Node
{
int Key;
struct Node *next;
struct Node *pre;
};
Trong đó, khai báo Node *next dùng để mô tả
Thao tác thêm một phần tử vào cây khi so sánh giá trị của phần tử cần thêm vào so với nút đang xét nếu phần tử cần thêm vào lớn hơn thì được thêm vào vị trí nào?
Cho dãy số sau: 30, 18, 35, 17, 40, 16, 32, 31, 43, 19. Cho biết kết quả khi duyệt cây được tạo lần lượt từ các phần tử trên bằng phương pháp duyệt RNL(Right Node Left):
Tổng các phần tử trên một hàng hoặc của một cột trong ma trận kề của đồ thị vô hướng G = <V,E> đúng bằng
Để giúp chúng tôi phát triển sản phẩm tốt hơn, đạt kết quả học tập cao hơn















