Yếu tố nào sau đây không nằm trong quy trình quản lý chất lượng?
A. Kiểm tra chất lượng
B. Phân tích hệ thống
C. Lập kế hoạch chất lượng
D. Chạy thử hệ thống
Theo quy mô của dự án có thể phân loại dự án thành:
A. Dự án lớn là dự án hạ tầng CNTT; dự án trung bình và nhỏ là các dự án còn lại
B. Dự án lớn; dự án trung bình và nhỏ
C. Dự án trung bình và nhỏ cho các dự án nội bộ; Dự án lớn cho các dự án bên ngoài
D. Dự án lớn; dự án trung bình và nhỏ; dự án hạ tầng CNTT
Dự án là gì?
A. Một chuỗi các hoạt động có mục đích, mục tiêu trong một phạm vi phù hợp về ngân sách
B. Một chuỗi các hoạt động nhắm đến một mục tiêu hình thành trong tương lai và có giới hạn về ngân sách
C. Một chuỗi các hoạt động nhắm đến một mục tiêu rõ ràng trong giới hạn về thời gian và ngân sách
D. Một chuỗi các hoạt động có mục tiêu, phạm vi phù hợp về ngân sách
Tài liệu nào KHÔNG thuộc về giai đoạn thiết kế của một dự án CNTT?
A. Đặc tả thiết kế tổng thể
B. Tài liệu yêu cầu
C. Đặc tả thiết kế chi tiết
D. Kế hoạch kiểm thử
Những thay đổi không kiểm soát được có thể sẽ ảnh hưởng xấu đến?
A. Lịch biểu tiến độ
B. Chất lượng sản phẩm
C. Chi phí của dự án
D. Tất cả các yếu tố và làm tăng nguy cơ rủi ro
Mục tiêu chất lượng trong ngân sách đã được phê duyệt là ± 15%. Các công việc A: ngân sách = 90, thực tế chi 71; B: ngân sách = 100, thực tế chi 127. Kết luận?
A. Vấn đề khá nghiêm trọng, mỗi vấn đề sẽ ảnh hưởng đến tổng ngân sách cuối cùng của dự án.
B. Thật đáng tiếc, sao không đưa bớt chi phí B sang A, đỡ phiến hà giải trình
C. Không chấp nhận được, phải dừng công việc tiếp theo, báo cáo nhà tài trợ
D. Chưa thật sự có vấn đề gì, nhưng vẫn cần lưu ý đến tổng ngân sách cuối cùng của dự án.
Kết quả chính của quy trình khởi đầu xác định dự án là:
A. Bản kế hoạch phạm vi dự án và xác định phạm vi
B. Bản Điều lệ dự án (charter) được các bên thông qua
C. Bản kế hoạch tích hợp dự án được các bên thông qua
D. Lập bản Điều lệ dự án (charter) nêu rõ mục đích, mục tiêu
Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là đặc trưng của dự án:
A. Có khách hàng và/hoặc nhà tài trợ
B. Tính duy nhất của kết quả dự án
C. Kinh phí được cấp thường xuyên hàng năm
D. Có mục đích, mục tiêu (kết quả) xác định
Quy trình quản lý dự án trợ giúp cho giai đoạn nào của dự án?
A. Giai đoạn xác định dự án và lập kế hoạch
B. Chủ yếu cho giai đoạn quản lý chất lượng, kiểm soát- điều khiển dự án
C. Tất cả các giai đoạn từ đầu đến khi kết thúc dự án
D. Cho giai đoạn lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch của dự án.
Quy trình kiểm soát sẽ tác động chủ yếu đến lĩnh vực quản lý nào?
A. Phạm vi, thời gian, chất lượng
B. Thời gian, chi phí, rủi ro
C. Phạm vi, thời gian, chi phí
D. Chi phí, chất lượng, rủi ro
Khẳng định nào sau đây là SAI?
A. Vượt phạm vi xảy ra khi không điều chỉnh thời gian, chi phí và nguồn lực được nếu mở rộng phạm vi dự án.
B. Kiểm soát phạm vi có thể phải thông qua thực hiện quy trình kiểm soát thay đổi tích hợp.
C. Phạm vi cơ sở (scope baseline) được duy trì trong suốt vòng đời dự án, không được thay đổi.
D. Thay đổi là không thể tránh khỏi do vậy bắt buộc phải thực hiện một số quy trình kiểm soát thay đổi đối với mỗi dự án.
Một mục đích của xây dựng nhóm dự án là:
A. Thuận tiện cho công tác quản lý nhân sự của dự án
B. Nâng cao hiệu suất và chất lượng công việc
C. Phân cấp quản lý một cách rõ ràng
D. Nâng cao ý thức kỷ luật của các thành viên
Để mô tả một cách chi tiết vai trò và trách nhiệm mỗi cá nhân trong dự án, dùng cách thức nào sau đây sẽ đáp ứng tốt hơn?
A. Dạng cấu phân cấp kết hợp với WBS
B. Dạng ma trận trách nhiệm (ví dụ RACI) kết hợp dạng văn bản (VB)
C. Dạng ma trận trách nhiệm (ví dụ RACI) và mô tả chi tiết hơn trong cấu trúc VB
D. Dạng cấu phân cấp kết hợp với cấu trúc dạng văn bản (VB)
Mục đích chia tách công việc đến mức thấp nhất là: Các công việc được chia tách ở mức thấp nhất sau đây gọi chung là công việc. Các công việc …
A. Tạo nhóm công việc có thể giám sát và kiểm soát được công việc khi thực thi.
B. Có thể ước tính được thời gian, chi phí cho mỗi công việc, khi thực hiện có thể giám sát và kiểm soát được
C. Tạo mối quan hệ logic giữa các công việc cùng tiến hành để tạo ra một sản phẩm
D. Có thể giám sát và kiểm soát được thời gian, chi phí cho mỗi công việc hỗ trợ thực hiện dự án
Một trong những khác biệt lớn nhất của sản phẩm phần mềm với các sản phẩm loại khác là nó không hữu hình. Vì vậy…
A. cần tạo ra các độ đo tốt, ví dụ như mật độ lỗi khi kiểm thử v.v.
B. phải tạo ra những cách để thấy rằng nó hiện hữu.
C. phải xác định rõ thế nào là “xong”.
D. cần làm cho các phần mềm hiện hữu hơn và mất đi đặc trưng là dễ bị thay đổi.
Tam giác các mục tiêu cơ bản mô tả các mục tiêu nào của dự án?
A. Thời gian, chi phí, nhân lực
B. Thời gian, chi phí, chất lượng, nhân lực
C. Phạm vi, chi phí, chất lượng
D. Phạm vi, thời gian, chi phí, chất lượng
Dự án có tổng cộng 8 thành phần nhóm và các bên liên quan. Hỏi có tối đa bao nhiêu kênh liên lạc có thể được xác lập?
A. =8(8-1)/2 = 28 kênh
B. = 8(8-1) = 56 kênh
C. 8 kênh
D. 8/2 = 4 kênh
Rủi ro (risk) là:
A. những sự kiện được dự báo có thể luôn xảy ra ảnh hưởng tới dự án
B. Những sự kiện được xác định trước mà có thể xảy ra hoặc không xảy ra
C. những sự kiện không xác định trước mà có thể xảy ra hoặc không xảy ra
D. những sự kiện không thể xác định được mà có thể xảy ra hoặc không xảy ra
Mức độ thay đổi lớn sẽ ảnh hưởng đến:
A. Đặc tính của sản phẩm có thể thay đổi cơ bản kết quả sản phẩm của dự án
B. Tổng nỗ lực xử lý thay đổi và vẫn nằm trong ngưỡng xác định
C. Lịch biểu tiến độ nhưng không ảnh hưởng nhiều đến đặc tính của sản phẩm
D. Ngân sách của dự án nhưng không làm thay đổi đến kết quả của sản phẩm
Lập kế hoạch lại được xác định là khi?
A. Gặp những thay đổi lớn, kế hoạch cũ không thực hiện được
B. Phát hiện những lỗi trong kế hoạch
C. Gặp những thay đổi bất ngờ trong dự án
D. Chất lượng dự án không đảm bảo theo kế hoạch cũ